Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Dân số nước ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tòng Văn Kiêm
Người gửi: Tòng Văn Kiêm
Ngày gửi: 16h:16' 09-11-2023
Dung lượng: 902.3 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
Thứ năm ngày .. tháng …. năm ….
Địa lí
Bài 5 : Dân cư nước ta( Tiết 1)
Kiểm tra bài cũ:
• + Nước ta có những loại đất chính nào? Cho biết sự phân
bố của các loại đất đó.
• + Nêu vai trò của rừng đối với đời sống của nhân dân ta.

1

A. Hoạt động cơ bản
1. Làm việc với bảng số liệu và thực hiện
a. Dựa vào bảng 1, hãy cho biết:
Số dân của nước ta năm 2012.
Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong số các nước Đông
Nam Á.
b. Dựa vào bảng 2, nêu nhận xét về mật độ dân số trung bình của
nước ta so với mật độ dân số trung bình của thế giới và một số
nước ở châu Á năm 2012.

Bảng 1. Số dân của các nước Đông Nam Á năm 2012  

Bài làm:
a. Dựa vào bảng 1, ta thấy:
Số dân của nước ta năm 2012 là 88,8 triệu người
Nước ta có số dân đứng hàng thứ 3 trong số các nước Đông Nam
Á.

Bảng 2. Mật độ dân số của toàn thế giới và một số nước châu Á
năm 2012 

b. Năm 2012, mật độ dân số của nước ta là 268 người/km2.
Như vậy, mật độ dân số trung bình của nước ta cao gấp 5 lần so
với mật độ dân số trung bình của thế giới; gần gấp 2 lần so với
Trung Quốc, gần gấp 10 lần so với Lào và gấp 3 lần so với Campu-chia.

2. Quan sát biểu đồ và thực hiện
a. Quan sát biểu đồ hình 1.

b. Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
Tính số dân tăng trung bình năm ở mỗi giai đoạn 1979 - 1989, 1989 - 1999, 1999
- 2009 của nước ta (Không bắt buộc với mọi học sinh)
Em có nhận xét gì về mức tăng dân số của nước ta?

Bài làm:
b. Số dân tăng trung bình năm ở mỗi giai đoạn là:
Giai đoạn 1979 - 1989:
(64,4 - 52,7) : 10 = 1,17 (triệu người).
Giai đoạn 1989 - 1999:
(76,6 - 64,4) : 10 = 1,22 (triệu người).
Giai đoạn 1999 - 2009:
(86,0 - 76,6) : 10 = 0,94 (triệu người).
=> Nhận xét: Dân số nước ta tăng nhanh, mỗi năm tăng khoảng 1 triệu
người.

3. Cùng thảo luận.
a. Vì sao trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số của nước ta đã
giảm nhiều?
b. Chia sẻ những hiểu biết của mình về công tác kế hoạch hóa gia
đình. 

Bài làm:
Những năm gần đây, dân số nước ta ngày càng giảm nhờ thực hiện tốt công tác kế
hoạch hóa gia đình. Đồng thời, mọi người ý thức được rằng khi sinh ít con sẽ có
điều kiện chăm sóc và nuôi dạy tốt hơn.
Một số hiểu biết của em về kế hoạch hóa gia đình: Công tác kế hoạch hóa gia đình
là tổ chức tốt chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản, tạo sự chuyển biến trong
nhận thức của người dân. Việc tuyên truyền được các cán bộ làm công tác dân số
triển khai đến người dân bằng nhiều hình thức phong phú, dễ hiểu, dễ thực hiện
qua những tờ rơi, dụng cụ trực quan. Trong đó, biện pháp tư vấn đối thoại trực
tiếp với các cặp vợ chồng ở độ tuổi sinh đẻ, vị thành niên, các gia đình sinh con
một bề đạt hiệu quả cao.

4. Sưu tầm và trưng bày tranh ảnh về các dân tộc của Việt
Nam.

Người Mường

Người Gia-rai

Người Tày

Người Tà-ôi

5. Đọc thông tin, quan sát lược đồ và trả lời câu hỏi.
a. Đọc thông tin trang 90
b. Cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào? Thưa thớt ở
những vùng nào?
Nhà nước có chính sách gì để điều chỉnh sự phân bố dân cư giữa các
vùng?
Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành thị hay nông thôn?

b. Trả lời câu hỏi:
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, trung du
và tập trung thưa thớt ở vùng núi cao, hiểm trở.
Để điều chỉnh sự phân bố dân cư giữa các vùng, nhà nước có
chính sách:
Chuyển dân từ đồng bằng Bắc Bộ lên miền núi phía Bắc
Chuyển dân từ các đồng bằng lên Tây Nguyên...
Dân cư nước ta sống chủ yếu ở nông thôn (có khoảng 2/3 dân số
ở nông thôn; 1/3 dân số ở thành thị).

c. Quan sát lược đồ hình 2, kể tên một số khu vực có mật độ dân số
trên 1.000 người/km2

c. Một số khu vực có mật độ dân số trên 1000 người/km2 là
•Hà Nội
•Thành Phố Hồ Chí Minh
•Hải Phòng

NHẬN XÉT TIẾT HỌC
DẶN DÒ HỌC SINH

TIẾT 2

B. Hoạt động thực hành.
1. Làm bài tập.
Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
a1. Nước ta là nước đông dân và có mật độ dân số cao
a2. Những năm gần đây, tốc độ tăng dân số của nước ta ngày càng tăng
a3. Nước ta có nhiều dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số dân đông
nhất
a4. Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa các vùng
a5. Các dân tộc ít người của nước ta sống chủ yếu ở thành thị
a6. Ở nước ta khoảng 2/3 dân số sống ở nông thôn và khoảng 1/3 dân
số sống ở thành thị
Bài làm:
Những câu đúng là:
a1. Nước ta là nước đông dân và có mật độ dân số cao
a3. Nước ta có nhiều dân tộc, trong đó dân tộc Kinh có số dân đông nhất
a4. Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí giữa các vùng
a6. Ở nước ta khoảng 2/3 dân số sống ở nông thôn và khoảng 1/3 dân số
sống ở thành thị

C. Hoạt động ứng dụng
1. Tìm hiểu về địa phương (quận/huyện) em theo các câu hỏi gợi ý
sau:
a. Ở địa phương em có những dân tộc nào cùng sinh sống?
b. Năm 2013, địa phương em có diện tích và số dân là bao nhiêu? Hãy
tính mật độ dân số trung bình của địa phương em và cho biết mật độ
dân số như thế là cao hay thâ'p.
c. Trong nhừng năm gần đây, tốc độ tăng dân số ở địa phương em tăng
hay giảm. Vì sao?
d. Tìm một số ví dụ cụ thể về hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở địa
phương em.

Ví dụ mẫu:
a. Em sinh ra và lớn lên ở Hưng Yên. Ở Hưng Yên chủ yếu là
người dân tộc Kinh sinh sống.
b. Tính đến năm 2013, dân số Hưng Yên là 1.200.000
người. Mật độ dân số trung bình là 1300 người/km² => Hà
Nội có mật độ dân số cao.
c. Trong những năm gần đây, dân số ở Hưng Yên vẫn đang
tiếp tục tăng.
d. Hậu quả của việc gia tăng dân số nhanh là:
Môi trường ngày càng ô nhiễm nặng nề (nước thải, rác thải
và khói bụi)
Tài nguyên môi trường ngày càng khan hiếm, cạn kiệt
Tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng nghiêm trọng
Ùn tắc giao thông
Chất lượng cuộc sống chậm nâng lên
Cơ sở hạ tầng bị hư hỏng (nhất là đường)...

2. Hiện nay, nước ta đang bước vào thời kì “Dân số vàng”, em hãy tìm
hiểu về vấn đề này và chia sẻ thông tin cùng các bạn

Dân số Việt Nam đã đạt con số 90 triệu người, đứng 14 trên thế giới và
thứ 8 ở châu Á. Thời kì “Dân số vàng” là cơ hội dân số chỉ xảy ra một lần
và trong một khoảng thời gian nhất định. Đây thực sự là cơ hội để Việt
Nam sử dụng nguồn lao động dồi dào cho tăng trưởng và phát triển
kinh tế qua nguồn chất lượng dân số, chất lượng nguồn nhân lực - yếu
tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước.
Gia đình ít con, thu nhập tăng và áp lực dân số lên hệ thông giáo dục
được tháo gỡ, thuận lợi lớn cho gia đình và xã hội chăm sóc sức khỏe,
giáo dục đào tạo thế hệ trẻ. Bên cạnh đó, nhằm kéo dài thời kì “Dân số
vàng”, chính phủ sẽ bổ sung những chính sách phù hợp với tình hình;
đó là giáo dục đào tạo, lao động, việc làm, nâng cao dân trí, phát triển
nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.
468x90
 
Gửi ý kiến