Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 28. Điện thế nghỉ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hoa
Ngày gửi: 22h:14' 06-04-2020
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
Hãy cho biết các thành phần của hệ thần kinh dạng ống? ưu điểm của HTK ống so với các dạng khác?
ưu điểm: Phản ứng nhanh, chính xác, phức tạp, tiêu tốn ít năng lượng.
? 1 - Não bộ
? 4 - Hạch thần kinh
? 3 - Dây thần kinh
? 2 - Tuỷ sống
Kiểm tra bài cũ
Phản xạ là gì? Phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện?
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.
Phản xạ không điều kiện
- Mang tính bẩm sinh, di truyền.
- Có tính ổn định
Phản xạ có điều kiện
- Mang tính tập nhiễm (học được)
- Có tính mềm dẻo
Thích nghi
Phản xạ:
Kích thích
TWTK
Phản ứng
Sở dĩ ta có thể cảm nhận được kích thích và trả lời lại một cách kịp thời như vậy là vì xung thần kinh đã được hình thành và truyền đi trong dây thần kinh. Vậy quá trình đó diễn ra như thế nào?
Ganvani tiến hành các thí nghiệm chứng minh
khả năng tích trữ điện của cơ thể sinh vật
Điện sinh học
Khái niệm: Là khả năng tích trữ điện của tế bào, của cơ thể.
Phân loại
Điện thế nghỉ
Điện thế động
điện thế nghỉ và điện thế hoạt động
Bài 28
I. Điện thế nghỉ
Thí nghiệm đo điện thế nghỉ
Quan sát hình vẽ và mô tả cách đo điện thế nghỉ ?
I. Điện thế nghỉ
Thí nghiệm đo điện thế nghỉ
Quan sát hình vẽ và mô tả cách đo điện thế nghỉ ?
Em có nhận xét gì về dấu điện tích giữa trong và ngoài màng ?
I. Điện thế nghỉ
1. Khái niệm
Là sự chênh lệch điện thế bên trong và bên ngoài màng tế bào khi không bị kích thích. Bên trong (-), bên ngoài (+).
VD: Điện thế nghỉ ở TBTK mực ống là -70mV
BÀI 28: ĐIỆN THẾ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Điện thế nghỉ khác nhau giữa các TB, các loài khác nhau.
Bên trong tế bào
Bên ngoài tế bào
Màng tế bào
K+
K+
2K+
K+
K+
K+
Kênh K+ hé mở
3Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Kênh Na đóng
K+
K+
K+
Bơm Na-K
+
+
+
-
-
-
ATP
-Do sự chênh lệch về nồng độ ion trong và ngoài màng ( [ K+ ] bên trong > ngoài
[ Na+ ] bên ngoài > trong)
- Nhờ tính thấm chọn lọc của màng sinh chất và lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu (kênh [ K+ ] hé mở, [ K+ ] đi ra và bám sát mặt ngoài màng, làm mặt ngoài tích điện dương, kênh [ Na+ ] đóng).
- Nhờ bơm Na – K : bơm 3Na+ ra, 2K+ vào. (duy trì sự chênh lệch nồng độ trong - ngoài màng).
2. Cơ chế hình thành điện thế nghỉ
Điều gì sẽ xảy ra khi tế bào đang
ở trạng thái nghỉ bị kích thích?
Ii. Điện thế hoạt động
1. Khái niệm
Quan sát đồ thị và cho biết điện thế hoạt động được chia thành mấy giai đoạn?




Ii. Điện thế hoạt động
1. Khái niệm

- Khi t? bo th?n kinh b? kớch thớch di?n th? ngh? b? bi?n d?i lm xu?t hi?n di?n th? ho?t d?ng g?m ba giai do?n: m?t phõn c?c, d?o c?c v tỏi phõn c?c .
2. Cơ chế hình thành
Quan sát các mô hình sau và trả lời câu hỏi:
Bên trong tế bào
Bên ngoài tế bào
Màng tế bào
K+
K+
K+
K+
K+
K+
Cổng K+
đóng
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Cổng Na+ mở
K+
K+
K+
Giai đoạn mất phân cực và đảo cực
2. Cơ chế hình thành điện thế hoạt động
Em hãy quan sát quá trình và giải thích tại sao giữa hai bên màng bị mất phân cực, bị đảo cực?
Màng tế bào
Bên ngoài tế bào
Bên trong tế bào
K+
K+
K+
K+
Na+
Cổng K+ mở rộng
Cổng Na+ đóng
K+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
K+
K+
K+
K+
Giai đoạn tái phân cực
2. Cơ chế hình thành điện thế hoạt động
Em hãy quan sát quá trình và cho biết nguyên nhân gây ra tái phân cực?
Bên trong tế bào
Bên ngoài tế bào
Màng tế bào
K+
K+
K+
K+
K+
K+
Cổng K+
mở hé
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Cổng Na+ mở rộng
K+
K+
K+
Cơ chế gây mất phân cực và đảo cực
- Ở giai đoạn mất phân cực
Khi kích thích  cổng Na+ mở rộng (cổng K+ mở hé)  Na+ ồ ạt vào trong  trung hòa điện tích âm gây mất phân cực
- Ở giai đoạn đảo cực
Na+ vào quá nhiều  bên trong tích điện +  gây đảo cực
Vì sao khi cổng Na+ mở Na+ ồ ạt từ ngoài vào trong tế bào ?
Na+ ồ ạt vào trong do nồng độ Na+ ở bên ngoài nhiều hơn so với bên trong tế bào
Màng tế bào
Bên ngoài tế bào
Bên trong tế bào
K+
K+
K+
K+
Na+
Cổng K+ mở rộng
Cổng Na+ đóng
K+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
Na+
K+
K+
K+
K+
Cơ chế gây tái phân cực
Giai đoạn tái phân cực: Cổng Na+ đóng, Cổng K+ mở rộng  K+ ồ ạt ra ngoài  mặt ngoài màng TB tích điện dương trong màng tích điện âm  tái phân cực
Xung thần kinh là gì? Xung thần kinh lan truyền do đâu?
3. Xung thần kinh:
- Quỏ trỡnh bi?n d?i lm xu?t hi?n di?n th? ho?t d?ng ? noi b? kớch thớch g?i l xung th?n kinh
- Xung TK lan truy?n d?c trờn s?i th?n kinh l do s? thay d?i tớnh th?m c?a vựng mng k? ti?p trờn s?i th?n kinh.
- - - - - - - - - - - - - - - - -
+ + + + + + + + + + + + + + + + + +
ATP
ADP
2K+
BƠM Na-K
NGOÀI TB
TRONG TB
2K+
MÀNG TB
2K+
2K+
2K+
2K+
2K+
2K+
3Na+
Na+
3Na+
3Na+
3Na+
3Na+
3Na+
Sau ba giai đoạn: Na+ bên trong nhiều, K+ bên ngoài nhiều.
Vậy để lập lại trật tự như ban đầu thì phải nhờ quá trình nào?
Sau ba giai đoạn chênh lệch điện tích đã trở lại – 70mV nhưng ion trong và ngoài màng thay đổi như thế nào so với trước?
Sau ba giai đoạn bơm Na-K vận chuyển Na+ từ trong ra ngoài TB và K+ từ ngoài vào trong TB theo tỉ lệ 3 Na+ : 2 K+ để lập lại trật tự như ban đầu, quá trình này tiêu tốn năng lượng.
Na+
Na+
Sợi thần kinh không có bao miêlin
Sợi thần kinh có bao miêlin
Có mấy loại sợi thần kinh, cấu tạo của chúng khác nhau ở điểm nào?
Có hai loại sợi thần kinh.
- Sợi không có bao miêlin: sợi không được bao bọc bởi miêlin
- Sợi có bao miêlin: có các bao miêlin (bản chất là photpho lipit cách điện) bao bọc không liên tục, ở giữa các bao miêlin là eo Ranvie
III- SỰ LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH TRÊN SỢI THẦN KINH
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh


+
+
+
+
+
+
+
_
_
_
_
_
_
_
_
_
+
+
+
_
Chiều lan truyền của xung thần kinh
Xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh khộng có bao miêlin
Sợi thần kinh không có bao miêlin
Sợi thần kinh có bao miêlin
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh
Có bao miêlin bao bọc bên ngoài.
+ Bao miêlin bao bọc không liên tục, ngắt quãng tạo thành các eo ranvie.
+ Bao miêlin có bản chất là photpholipit, có màu trắng và cách điện.
Sợi trần, không có bao miêlin bao bọc bên ngoài.
Xung thần kinh truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác
Xung thần kinh lan truyền theo cách “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
Chậm(3 – 5 m/s), tốn nhiều NL
Nhanh hơn rất nhiều (120m/s), tiết kiệm năng lượng.


Tại sao xung thần kinh không bị đi ngược trở lại?

Chú ý rằng:
- Xung thần kinh chỉ gây nên sự thay đổi tính thấm ở vùng màng kế tiếp, còn nơi điện thế hoạt động vừa sinh ra, màng đang ở vào giai đoạn trơ tuyệt đối nên không tiếp nhận kích thích.
- Nếu kích thích ở giữa sợi thần kinh thì xung thần kinh truyền đi theo cả hai chiều kể từ điểm xuất phát
Cá đuối
Điện phát ra tới 60V
Cá nheo
Điện phát ra tới 400V
Cá chình
Điện phát ra tới 600V
Trả lời các câu hỏi SGK
Đọc trước bài 29.
Bài tập về nhà


2 - CƠ CHẾ HÌNH THÀNH ĐIỆN THẾ NGHỈ:
Có sự chênh lệch về nồng độ ion Na+ và K+:
+ [ K+ ] trong dịch bào lớn hơn ngoài dịch mô.
+ [ Na+ ] trong dịch mô lớn hơn dịch bào.
Sự di chuyển cña các ion có xu hướng như thế nào?
Nhận xét sự phân bố các ion kali và ion natri ở 2 bên màng tế bào ?

Ii. Điện thế hoạt động
2. Cơ chế hình thành
BÀI 28: ĐIỆN THẾ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Ii. Điện thế hoạt động
2. Cơ chế hình thành
BÀI 28: ĐIỆN THẾ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG
Lan truy?n liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên
Do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp vùng này sang vùng khác
Lan truyền theo cách "nhảy cóc" từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác
Do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực xảy ra từ eo này sang eo khác
Chậm(3 - 5 m/s)
Nhanh (100m/s)
Tốn nhiều năng lượng
Tốn ít năng lượng
Xung thần kinh lan truyền trên sợi thần kinh không có bao miêlin (trên ) và sợi có miêlin ( dưới )
A B C D E
A B C D E
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Bên trong tb
Màng tb
Bên ngoài tb
Cổng K+
Cổng Na+
Hình 28.2
Ở bên trong tế bào, loại ion dương nào có nồng độ cao hơn và loại ion dương nào có nồng độ thấp hơn bên ngoài tế bào?
Lúc này cổng K+, Na+ đóng mở thế nào?

Loại ion dương nào đi qua màng tb và nằm lại sát mặt ngoài màng TB làm cho mặt ngoài màng tích điện dương so với mặt trong mang điện tích âm?
đóng
Hé mở
- Tính thấm của màng đối với K+(cổng K+ mở)
-Do sự chênh lệch nồng độ Na+ và K+ hai bên màng
- Lực hút tĩnh điện giữa các Iôn trái dấu
- Hoạt động của bơm Na - K
K+ 150(mM)
K+ 5(mM)
Na+ 15(mM)
Na+ 150 (mM)
2. Cơ chế hình thành điện thế nghỉ
+
+
Na+
K+
 
Gửi ý kiến