Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 28. Điện thế nghỉ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Hà
Ngày gửi: 12h:34' 03-03-2022
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
Bài 28: Điện thế nghỉ
Thực hiện bởi: Nhóm 1
Tế bào (bị kích thích)
Hưng phấn
Biến đổi hóa: Nồng độ ion trong tế bào và ngoài màng tế bào
Biến đổi lý: Điện tích
Điện sinh học
Điện thế nghỉ
Điện thế hoạt động
Mọi tế bào trong cơ thể đều có khả năng hưng phấn. Hưng phấn là sự biến đổi lý hóa xảy ra trong tế bào khi bị kích thích.
Một chỉ số quan trọng để đánh giá tế bào, mô hưng phấn hay không hưng phấn là điện tế bào.
Điện tế bào bao gồm điện thế nghỉ và điện thế hoạt động.
Điện thế nghỉ
Khái niệm điện thế nghỉ
Cơ chế hình thành điện thế nghỉ
Sự phân bố ion, sự di chuyển của ion và tính thấm của màng tế bào đối với ion
Vai trò của bơm Na- K
Khái niệm điện thế nghỉ

7
Cách đo điện thế nghỉ
Quan sát hình, cho biết: Cách đo điện thế ghi trên tế bào thần kinh mực ống? Kết quả đo được? Kết luận?
8
Cách đo điện thế nghỉ
Vị trí đặt 2 điện cực?
Kim điện kế bị lệch cho biết điều gì?
Sự phân bố của điện tích 2 bên màng tế bào?
?
9
Cách đo điện thế nghỉ
Dùng đồng hồ đo điện có 2 vi điện cực rất nhạy.
Đặt 1 điện cực sát mặt ngoài của màng nơron.
Điện cực thứ 2 đâm xuyên qua màng vào trong tế bào, sát mặt trong của màng.
⇒ Kết quả:
+ Kim điện kế lệch đi khoảng → có sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngoài màng.
+ Ở 2 phía của màng tế bào có phân cực: trong (-) so với ngoài (+).
II. Cơ chế hình thành điện thế nghỉ

II. Cơ chế hình thành điện thế nghỉ
Điện thế nghỉ hình thành chủ yếu là do 3 yếu tố sau đây:
- Sự phân bố ion ở hai bên màng tế bào và sự di chuyển của ion qua màng tế bào.
- Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối với ion (cổng ion mở hay đóng).
- Bơm Na – K.
a) Sự phân bố ion, sự di chuyển của ion và tính thẩm của màng tế bào đối với ion
Quan sát hình bên và nhận xét về nồng độ Na+ và K+ ở trong và ngoài ?
- Nồng độ K+ trong tế bào cao hơn ở ngoài màng tế bào. Nồng độ Na+ trong tế bào thấp hơn ngoài màng tế bào.
- K+ có xu thế dịch chuyển từ trong tế bào ra ngoài tế bào còn Na+ đi theo hướng ngược lại.
II. Cơ chế hình thành điện thế nghỉ
a) Sự phân bố ion, sự di chuyển của ion và tính thẩm của màng tế bào đối với ion
Sự phân bố ion ở 2 bên màng tế bào:
+ Nồng độ ion K+ bên trong màng tế bào > bên ngoài tế bào.
+ Nồng độ ion Na+ bên trong màng tế bào < bên ngoài tế bào.
Tính thấm chọn lọc của màng:
+ Màng tế bào có tính thấm chọn lọc với K+: Cổng K+ mở, cổng Na+ vẫn đóng
→ K+ đi ra ngoài màng theo điện tích (+).
+ Các anion bị giữ lại bên trong màng tạo lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu nên ion K+ không đi được xa và tạo thành lớp điện tích dương ngoài màng.
b) Vai trò của bơm Na - K
- Hãy quan sát tranh và cho biết vai trò của bơm Na-K trong hình thành điện thế nghỉ?
- Hoạt động của bơm Na- K có tiêu tốn năng lượng không. Vì sao?

- Góp phần duy trì điện thế nghỉ thông qua chuyển K+ ở phía ngoài trả vào phía trong màng.
- Có. Vì nó vận chuyển Na-K ngược chiều gradien nồng độ.

b) Vai trò của bơm Na - K
+ Bơm Na – K có bản chất là protein nằm trên màng tế bào.
+ Chuyển K+ từ ngoài -> trong, đảm bảo cho nồng độ K+ phía trong luôn cao hơn phía bên ngoài màng -> duy trì được điện thế nghỉ.
+ Bơm Na – K còn có vai trò trong cơ chế hình thành điện thế hoạt động.
+ Chuyển Na+ từ trong -> ngoài, trong trường hợp điện thế hoạt động xuất hiện.
+ Hoạt động của bơm Na – K cần tiêu tốn năng lượng ATP.
19
Câu hỏi củng cố
Câu 1: Mặt ngoài của màng tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ ngơi (không hưng phấn) tích điện:
A. Dương
B. Âm
C. Trung tính
D. Hoạt động
20
Câu hỏi củng cố
Câu 2: Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu do sự phân bố ion
A. Đồng đều giữa hai bên màng
B. Không đều và không thay đổi giữa hai bên màng
C. Không đều, sự di chuyển thụ động của các ion qua màng
D. Không đều, sự si chuyển thụ động và hoạt động chủ động của bơm Na-K
21
Câu hỏi củng cố
Câu 3: Để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na - K chuyển:
A. Na+ từ bên ngoài tế bào vào trong tế bào
B. Na+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào
C. K+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào
D. K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào
22
Câu hỏi củng cố
Câu 4: Trạng thái điện thế nghỉ, ngoài mang điện thế dương do:
A. Na+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên nằm sát màng
B. K+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên nằm sát màng
C. K+ khi ra ngoài màng tạo cho ở phía trong của màng mang điện tích âm
D. K+ khi ra ngoài màng nên nồng độ của nó cao hơn ở phía trong của màng
Thanks for watching!
 
Gửi ý kiến