Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Điện tích. Định luật Cu-lông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoài thịnh
Ngày gửi: 21h:17' 27-09-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: hoài thịnh
Ngày gửi: 21h:17' 27-09-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I:
ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU- LÔNG
_ 1. Sự nhiễm điện của các vật_
- Có 3 cách để nhiễm điện cho một vật
+ Cọ xát.
+ Tiếp xúc.
+ Hưởng ứng.
- Một vật nhiễm điện có khả năng hút các vật nhẹ
I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT. ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
_- Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một_
_điện tích._
_- Có 2 loại điện tích: Điện tích âm và điện tích dương_
_- Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét._
_ 2. Điện tích. Điện tích điểm_
I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT. ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT. ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
_3. Tương tác điện_
_- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau._
_ - Các điện tích trái dấu thì hút nhau._
_- Sác lơ Cu-lông (Charles Coulomb) (1736-1806), nhà bác học người Pháp có nhiều công trình nghiên_
_cứu về tĩnh điện và từ._
II. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
1. Định luật cu-lông
II. Định luật Cu Lông. Hằng số điện môi:
1.Định luật Cu-lông :
a. Thí nghiệm:
b. Kết luận:
+ F q1.q2
+ F 1/r2
Với: + F là lực điện (lực Cu lông) (N)
+ q1; q2 giá trị điện tích của 2 điện tích điểm (C)
+ r: khoảng cách giữa hai điện tích (m)
+ k = 9.109 N.m2/C2 ( hệ số tỉ lệ)
(1.1)
q1
q2
F21
F12
q1
q2
F21
F12
q1
q2
F21
F12
Đặc điểm của véc tơ lực điện:
*_Điểm đặt_: đặt tại điện tích bị tác dụng lực điện. *_Phương: _ trùng với đường thẳng nối 2 điện tích *_Chiều:_ +hướng ra xa 2 điện tích (lực đẩy) nếu q1q2 cùng dấu
+hướng vào 2 điện tích (lực hút) nếu q1q2 khác dấu
__
2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tinh. Hằng số điện môi:
* Điện môi là môi trường cách điện
* Lực điện (lực culông) của hai điện tích đặt trong điện môi: lực điện giảm ԑ (lần)
*Hằng số điện môi : Đặc trưng cho tính chất cách điện.
Chân không: = 1; Không khí: 1
CHỦ ĐỀ 2: THUYẾT ÊLECTRONĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. THUYẾT ÊLECTRON:
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
+
+
-
-
+ Nguyên tử có:
- Hạt nhân ở giữa mang điện dương. Bên trong có các hạt nơtron (không mang điện) và prôton (mang điện dương).
- Các hạt êlectron mang điện âm quay xung quanh.
- Số prôton bằng số êlectron nên nguyên tử trung hòa về điện.
+ Điện tích của prôton và êlectron nhỏ nhất nên gọi là điện tích nguyên tố.
Điện tích: |qe| = |qp| = 1,6. 10 -19 C
Nêu các đặc điểm
của nguyên tử ?
2. Thuyết êlectron:
+ Giải thích sự nhiễm điện của các vật bằng thuyết êlectron:
+ Vậy vật có số êlectron nhiều hơn prôton thì nhiễm điện âm và ngược lại.
-
-
-
-
+
+
+
+
-
-
Nếu nguyên tử:
- Mất bớt êlectron
- Thu thêm êlectron
→ ion dương.
→ ion âm.
Tên gọi mới
của nguyên tử ?
II. VẬN DỤNG THUYẾT ÊLEC TRON:
+ Vật dẫn điện và vật cách điện:
+
+ Sự nhiễm điện do tiếp xúc:
-
+ sự nhiễm điện do hưởng ứng:
A
M
N
-
+
M
N
A
+
-
III. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH:
+ Ví dụ: Có 2 vật với điện tích lúc đầu là q1,q2.
Sau khi chạm nhau và tách ra, điện tích mới là q'1, q'2 .
+ Định luật bảo toàn điện tích:
q'1 = q'2 =
q1 + q2
2
Ta có:
q1 + q2 = q'1 + q'2
Chủ Đề 3: Điện trường và cường độ điện trường Đường sức điện
1.Môi trường truyền tương tác điện
- Môi trường truyền tương tác giữa các điện tích gọi là điện trường.
I.Điện Trường
2. Điện trường
- Là một dạng vật chất bao quanh các điện tích và gắn liền với điện tích.
- Để nhận biết được một điện trường cần phải đặt một điện tích thử trong nó.
II.Cường độ điện trường
- Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện tường tại điểm đó
1. Khái niệm
2. Định nghĩa
- Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. - Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q. - Biểu thức cường độ điện trường: E= (1) - Vận dụng công thức của định luật Culong thay vào (1) ta có: E - Trong đó : + E: cường độ điện trường (V/m) + r: khoảng cách từ điểm cần tính cường độ điện trường đến điện tích Q (m) + k = -> Cường độ điện trường E không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử q.
3. Vecto cường độ điện trường
+,
+, Biểu diễn Vecto đường sức điện trường:
4. Đơn vị đo cường độ điện trường
- Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặc người ta thường dùng là V/m
5. Cường độ điện trường của một điện tích điểm
*Vecto cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm có:
+, Điểm đặt tại điểm ta xét.
+, Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét.
+, Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm.
+, Độ lớn:
6. Nguyên lí chồng chất điện trường
- Biểu thức:
- Nguyên lí: Điện trường do nhiều điện tích điểm gây ra tại một điểm bằng điện trường tổng hợp tại điểm đó.
CHỦ ĐỀ 4:
CÔNG LỰC ĐIỆN.
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
Phương: vuông góc với các bản
Chiều: hướng từ (+) sang (-)
2. Công của lực điện trong điện trường đều
AMN = Fscos
d = s.cos
AMN = Fd = qEd
Kết luận: công của lực điện trong sự di chuyển q trong điện trường đều từ M đến N là AMN = qEd; không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi; mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi.
3. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
-Công của lực điện trường không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối.
1. Khái niệm:
II. THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
- Thế năng của 1 điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm mà ta xét trong điện trường.
WM = A = q.E.d
- Điện trường bất kỳ:
- Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường.
1. Khái niệm
2. Sự phụ thuộc của thế năng WM vào điện tích q
II. THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
VM: hệ số tỉ lệ, không phụ thuộc q, chỉ phụ thuộc vị trí điểm M trong điện trường.
3. Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN
Chủ Đề 5: ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Khái niệm
M
q>0
WM : phụ thuộc vào q và vị trí điểm M trong điện trường
- Điện thế VM: Không phụ thuộc vào q, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M trong điện trường.
Đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích q →điện thế tại M
I. ĐIỆN THẾ
- Điện thế tại một điểm đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích q. Ta gọi nó là điện thế tại M :
I. ĐIỆN THẾ
2. Định nghĩa:
- Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng _đặc trưng riêng cho điện trường _về phương diện _tạo ra thế năng _khi _đặt_ tại đó _một điện tích q_. Nó được xác định bằng _thương_ số của _công của lực điện _tác dụng lên q khi q di chuyển từ M ra vô cực và _độ lớn của q._
3. Đặc điểm:
Đơn vị điện thế: Vôn (V)
II. HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Khái niệm:
2. Định nghĩa:
- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển điện tích từ M đến N và độ lớn của q.
Đơn vị của hiệu điện thế là: Vôn (V)
3. Đo hiệu điện thế
4. Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường đều (tự học có hướng dẫn)
Dùng tĩnh điện kế
Vỏ
Cần
Kim điện kế
III. HIỆU ĐIỆN THẾ
- Trong đó:
E: cường độ điện trường đều;
d : khoảng cách giữa hình chiếu của hai điểm trong điện trường trên đường sức.
Chủ Đề 6: TỤ ĐIỆN
Các tụ điện trong vi mạch điện tử
Micro
Máy tính
Tivi
Tụ điện trong quạt
Stắcte của đèn ống
Tụ trong CPU
Tụ trong Ram
Trong máy tính
Trong vô tuyến truyền thông
I. Tụ điện
1. Định nghĩa:
- Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
- Tụ điện có nhiệm vụ tích điện và phóng điện trong mạch điện.
- Tụ điện phẳng:
Điện môi
Hai bản kim loại
d
- Kí hiệu:
C
TỤ ĐIỆN GIẤY
2. Cách tích điện cho tụ điện
C
+ –
+Q –Q
- Điện tích của bản dương là điện tích của tụ.
- Kí hiệu: Q. Đơn vị: Cu-lông (C)
2. Cách tích điện cho tụ điện
+
+
+
U1
Q1
+
+
+
+
+
+
U2 = 2U1
Q2= 2Q1
+
+
+
+
+
+
+
…
Un = nU1
Qn= nQ1
Điện dung của tụ điện
II. Điện dung của tụ điện
1. Định nghĩa:
U: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ (V)
Q: Điện tích của tụ điện (C)
C: Điện dung của tụ điện (Fara: F)
- Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ ở một hiệu điện thế nhất định.
- Nó được xác định bằng công thức:
1. Định nghĩa:
2. Đơn vị điện dung:
- Fara là điện dung của một tụ điện mà nếu đặt giữa hai bản của nó một hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C.
+ 1mF = 10-3F
+ 1F = 10-6F
+ 1nF = 10-9F
+ 1pF = 10-12F
3. Các loại tụ điện:
a. Lấy tên của lớp điện môi đặt tên cho tụ:
Tụ giấy
Tụ mica
Tụ gốm
Tụ sứ
Tụ chai Lâyđen
- Là tụ điện cổ nhất.
- Gồm: Một chai thủy tinh dùng làm điện môi, mặt trong và mặt ngoài có dán hai lá nhôm hoặc thiếc dùng làm hai bản.
- Dùng trong các thí nghiệm về tĩnh điện
Tư tế người Đức Ewald Georg von Kleist
Và nhà khoa học người Hà Lan Pieter van Musschenbroek
3. Các loại tụ điện:
3. Các loại tụ điện:
Lưu ý cặp số ghi trên tụ:
Vd: 47F – 35V
b. Tụ xoay: có điện dung thay đổi.
Kí hiệu:
4. Năng lượng của điện trường tụ điện:
+
+
+
+
+
–
–
–
–
–
- Đơn vị năng lượng: Jun (J)
Xin Cảm Ơn Thầy Cô Và Các Bạn
ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG
CHỦ ĐỀ 1: ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU- LÔNG
_ 1. Sự nhiễm điện của các vật_
- Có 3 cách để nhiễm điện cho một vật
+ Cọ xát.
+ Tiếp xúc.
+ Hưởng ứng.
- Một vật nhiễm điện có khả năng hút các vật nhẹ
I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT. ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
_- Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một_
_điện tích._
_- Có 2 loại điện tích: Điện tích âm và điện tích dương_
_- Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét._
_ 2. Điện tích. Điện tích điểm_
I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT. ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
I. SỰ NHIỄM ĐIỆN CỦA CÁC VẬT. ĐIỆN TÍCH. TƯƠNG TÁC ĐIỆN
_3. Tương tác điện_
_- Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau._
_ - Các điện tích trái dấu thì hút nhau._
_- Sác lơ Cu-lông (Charles Coulomb) (1736-1806), nhà bác học người Pháp có nhiều công trình nghiên_
_cứu về tĩnh điện và từ._
II. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
1. Định luật cu-lông
II. Định luật Cu Lông. Hằng số điện môi:
1.Định luật Cu-lông :
a. Thí nghiệm:
b. Kết luận:
+ F q1.q2
+ F 1/r2
Với: + F là lực điện (lực Cu lông) (N)
+ q1; q2 giá trị điện tích của 2 điện tích điểm (C)
+ r: khoảng cách giữa hai điện tích (m)
+ k = 9.109 N.m2/C2 ( hệ số tỉ lệ)
(1.1)
q1
q2
F21
F12
q1
q2
F21
F12
q1
q2
F21
F12
Đặc điểm của véc tơ lực điện:
*_Điểm đặt_: đặt tại điện tích bị tác dụng lực điện. *_Phương: _ trùng với đường thẳng nối 2 điện tích *_Chiều:_ +hướng ra xa 2 điện tích (lực đẩy) nếu q1q2 cùng dấu
+hướng vào 2 điện tích (lực hút) nếu q1q2 khác dấu
__
2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tinh. Hằng số điện môi:
* Điện môi là môi trường cách điện
* Lực điện (lực culông) của hai điện tích đặt trong điện môi: lực điện giảm ԑ (lần)
*Hằng số điện môi : Đặc trưng cho tính chất cách điện.
Chân không: = 1; Không khí: 1
CHỦ ĐỀ 2: THUYẾT ÊLECTRONĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. THUYẾT ÊLECTRON:
1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
+
+
-
-
+ Nguyên tử có:
- Hạt nhân ở giữa mang điện dương. Bên trong có các hạt nơtron (không mang điện) và prôton (mang điện dương).
- Các hạt êlectron mang điện âm quay xung quanh.
- Số prôton bằng số êlectron nên nguyên tử trung hòa về điện.
+ Điện tích của prôton và êlectron nhỏ nhất nên gọi là điện tích nguyên tố.
Điện tích: |qe| = |qp| = 1,6. 10 -19 C
Nêu các đặc điểm
của nguyên tử ?
2. Thuyết êlectron:
+ Giải thích sự nhiễm điện của các vật bằng thuyết êlectron:
+ Vậy vật có số êlectron nhiều hơn prôton thì nhiễm điện âm và ngược lại.
-
-
-
-
+
+
+
+
-
-
Nếu nguyên tử:
- Mất bớt êlectron
- Thu thêm êlectron
→ ion dương.
→ ion âm.
Tên gọi mới
của nguyên tử ?
II. VẬN DỤNG THUYẾT ÊLEC TRON:
+ Vật dẫn điện và vật cách điện:
+
+ Sự nhiễm điện do tiếp xúc:
-
+ sự nhiễm điện do hưởng ứng:
A
M
N
-
+
M
N
A
+
-
III. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH:
+ Ví dụ: Có 2 vật với điện tích lúc đầu là q1,q2.
Sau khi chạm nhau và tách ra, điện tích mới là q'1, q'2 .
+ Định luật bảo toàn điện tích:
q'1 = q'2 =
q1 + q2
2
Ta có:
q1 + q2 = q'1 + q'2
Chủ Đề 3: Điện trường và cường độ điện trường Đường sức điện
1.Môi trường truyền tương tác điện
- Môi trường truyền tương tác giữa các điện tích gọi là điện trường.
I.Điện Trường
2. Điện trường
- Là một dạng vật chất bao quanh các điện tích và gắn liền với điện tích.
- Để nhận biết được một điện trường cần phải đặt một điện tích thử trong nó.
II.Cường độ điện trường
- Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện tường tại điểm đó
1. Khái niệm
2. Định nghĩa
- Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. - Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q. - Biểu thức cường độ điện trường: E= (1) - Vận dụng công thức của định luật Culong thay vào (1) ta có: E - Trong đó : + E: cường độ điện trường (V/m) + r: khoảng cách từ điểm cần tính cường độ điện trường đến điện tích Q (m) + k = -> Cường độ điện trường E không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử q.
3. Vecto cường độ điện trường
+,
+, Biểu diễn Vecto đường sức điện trường:
4. Đơn vị đo cường độ điện trường
- Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặc người ta thường dùng là V/m
5. Cường độ điện trường của một điện tích điểm
*Vecto cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm có:
+, Điểm đặt tại điểm ta xét.
+, Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét.
+, Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm.
+, Độ lớn:
6. Nguyên lí chồng chất điện trường
- Biểu thức:
- Nguyên lí: Điện trường do nhiều điện tích điểm gây ra tại một điểm bằng điện trường tổng hợp tại điểm đó.
CHỦ ĐỀ 4:
CÔNG LỰC ĐIỆN.
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều
Phương: vuông góc với các bản
Chiều: hướng từ (+) sang (-)
2. Công của lực điện trong điện trường đều
AMN = Fscos
d = s.cos
AMN = Fd = qEd
Kết luận: công của lực điện trong sự di chuyển q trong điện trường đều từ M đến N là AMN = qEd; không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi; mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi.
3. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì
-Công của lực điện trường không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối.
1. Khái niệm:
II. THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
- Thế năng của 1 điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm mà ta xét trong điện trường.
WM = A = q.E.d
- Điện trường bất kỳ:
- Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công mà lực điện tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường.
1. Khái niệm
2. Sự phụ thuộc của thế năng WM vào điện tích q
II. THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
VM: hệ số tỉ lệ, không phụ thuộc q, chỉ phụ thuộc vị trí điểm M trong điện trường.
3. Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
AMN = WM - WN
Chủ Đề 5: ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Khái niệm
M
q>0
WM : phụ thuộc vào q và vị trí điểm M trong điện trường
- Điện thế VM: Không phụ thuộc vào q, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M trong điện trường.
Đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích q →điện thế tại M
I. ĐIỆN THẾ
- Điện thế tại một điểm đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích q. Ta gọi nó là điện thế tại M :
I. ĐIỆN THẾ
2. Định nghĩa:
- Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng _đặc trưng riêng cho điện trường _về phương diện _tạo ra thế năng _khi _đặt_ tại đó _một điện tích q_. Nó được xác định bằng _thương_ số của _công của lực điện _tác dụng lên q khi q di chuyển từ M ra vô cực và _độ lớn của q._
3. Đặc điểm:
Đơn vị điện thế: Vôn (V)
II. HIỆU ĐIỆN THẾ
1. Khái niệm:
2. Định nghĩa:
- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển điện tích từ M đến N và độ lớn của q.
Đơn vị của hiệu điện thế là: Vôn (V)
3. Đo hiệu điện thế
4. Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường đều (tự học có hướng dẫn)
Dùng tĩnh điện kế
Vỏ
Cần
Kim điện kế
III. HIỆU ĐIỆN THẾ
- Trong đó:
E: cường độ điện trường đều;
d : khoảng cách giữa hình chiếu của hai điểm trong điện trường trên đường sức.
Chủ Đề 6: TỤ ĐIỆN
Các tụ điện trong vi mạch điện tử
Micro
Máy tính
Tivi
Tụ điện trong quạt
Stắcte của đèn ống
Tụ trong CPU
Tụ trong Ram
Trong máy tính
Trong vô tuyến truyền thông
I. Tụ điện
1. Định nghĩa:
- Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
- Tụ điện có nhiệm vụ tích điện và phóng điện trong mạch điện.
- Tụ điện phẳng:
Điện môi
Hai bản kim loại
d
- Kí hiệu:
C
TỤ ĐIỆN GIẤY
2. Cách tích điện cho tụ điện
C
+ –
+Q –Q
- Điện tích của bản dương là điện tích của tụ.
- Kí hiệu: Q. Đơn vị: Cu-lông (C)
2. Cách tích điện cho tụ điện
+
+
+
U1
Q1
+
+
+
+
+
+
U2 = 2U1
Q2= 2Q1
+
+
+
+
+
+
+
…
Un = nU1
Qn= nQ1
Điện dung của tụ điện
II. Điện dung của tụ điện
1. Định nghĩa:
U: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ (V)
Q: Điện tích của tụ điện (C)
C: Điện dung của tụ điện (Fara: F)
- Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ ở một hiệu điện thế nhất định.
- Nó được xác định bằng công thức:
1. Định nghĩa:
2. Đơn vị điện dung:
- Fara là điện dung của một tụ điện mà nếu đặt giữa hai bản của nó một hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1C.
+ 1mF = 10-3F
+ 1F = 10-6F
+ 1nF = 10-9F
+ 1pF = 10-12F
3. Các loại tụ điện:
a. Lấy tên của lớp điện môi đặt tên cho tụ:
Tụ giấy
Tụ mica
Tụ gốm
Tụ sứ
Tụ chai Lâyđen
- Là tụ điện cổ nhất.
- Gồm: Một chai thủy tinh dùng làm điện môi, mặt trong và mặt ngoài có dán hai lá nhôm hoặc thiếc dùng làm hai bản.
- Dùng trong các thí nghiệm về tĩnh điện
Tư tế người Đức Ewald Georg von Kleist
Và nhà khoa học người Hà Lan Pieter van Musschenbroek
3. Các loại tụ điện:
3. Các loại tụ điện:
Lưu ý cặp số ghi trên tụ:
Vd: 47F – 35V
b. Tụ xoay: có điện dung thay đổi.
Kí hiệu:
4. Năng lượng của điện trường tụ điện:
+
+
+
+
+
–
–
–
–
–
- Đơn vị năng lượng: Jun (J)
Xin Cảm Ơn Thầy Cô Và Các Bạn
 









Các ý kiến mới nhất