Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:43' 26-09-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiếu (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:43' 26-09-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
VẬT LÝ 9
ĐIỆN HỌC
ĐIỆN TỪ HỌC
QUANG HỌC
SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
CHƯƠNG 1 – ĐiỆN HỌC
VẬT LÝ 7
Hiệu điện thế
Kí hiệu: …..
Đơn vị :……
Cường độ dòng điện
Kí hiệu : ……
Đơn vị : ……..
Vôn (V)
Ampe (A)
U
A
BÀI 1
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐiỆN VÀO HiỆU ĐiỆN THẾ GiỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I- THÍ NGHIỆM
1. Sơ đồ mạch điện
a) Hãy kể tên, nêu công dụng và cách mắc của từng bộ phận trong sơ đồ.
Hình 1.1
Dây dẫn đang xét
A
B
2. Tiến hành thí nghiệm
K
V
Lần đo 1: Hiệu điện thế U = 0V
A
B
2. Tiến hành thí nghiệm
K
V
Lần đo 2: Hiệu điện thế U = 1,5V
A
B
K
V
Lần đo 3: Hiệu điện thế = 3V
2. Tiến hành thí nghiệm
2. Tiến hành thí nghiệm
A
B
K
V
Lần đo 4: Hiệu điện thế = 4,5V
A
B
K
V
Lần đo 5: Hiệu điện thế U = 6V
2. Tiến hành thí nghiệm
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
C1: Hãy cho biết khi thay đổi HĐT giữa hai đầu dây dẫn, CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ như thế nào với HĐT.
0
1,5
3
4,5
6
0
0,3
0,6
0,9
1,2
II. ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
O
0,3
0,6
0,9
1,2
I(A)
1,5
3,0
4,5
6,0
U(V)
B
C
D
E
O (I = 0 A, U = 0 V )
B ( I1 = 0,3A, U1 =1,5V)
C (I2 = 0,6A, U2 = 3,0V)
D (I3 = 0,9A, U3 = 4,5V)
E (I4 =1,2A, U4 = 6,0V)
O
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
- Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
III. KẾT LUẬN
V
Ậ
T
L
Ý
9
GD
TRƯỜNG THCS SÔNG LŨY
Giáo viên: NGUYỄN VĂN HIẾU
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN (xem sgk)
Chú ý: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc và HĐT và CĐDĐ chạy qua dây dẫn.
- Trong sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu:
- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm)
Ngoài ra còn dùng đơn vị: kΩ, MΩ
1MΩ = 1000kΩ = 1000 000 Ω
- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
1. Hệ thức của định luật:
U: Hiệu điện thế (V)
I: Cường độ dòng điện(A)
R: Điện trở (Ω)
2. Phát biểu định luật:
Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Điện trở của dây dẫn – ĐL Ôm
Điện trở của dây dẫn
Điện trở
Kí hiệu
BÀI TẬP CỦA BÀI 1
Câu 1
Cường độ dòng điện chạy qua một day dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó ?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi tăng hiệu điện thế
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào ?
Câu 2
A. Tăng 4 lần
B. Tăng 2 lần
C. Giảm 4 lần
D. Giảm 2 lần
A. Tăng 4 lần
BÀI TẬP CỦABÀI 2
C3 SGK/TRANG 8: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
R = 12Ω
I = 0,5A
U = ?
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là:
= 0,5 . 12 = 6 (V)
Tóm tắt
Giải
C4 SGK/TRANG 8: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 và R2 =3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
CĐDĐ qua R1 là:
Tóm tắt
Giải
U1= U2= U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
CĐDĐ qua R2 là:
CÁCH 1
CÁCH 2
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
Tóm tắt
Giải
U1= U2= U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
Ta có: R2 = 3.R1
Vì CĐDĐ tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn nên:
PHẦN VIỆC Ở NHÀ CỦA HS
Câu 1/ Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu ?
A. 1,0A B. 1,5A C. 0,25A D. 1,25A
Câu 2/C3 SGK/TRANG 8: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.(LÀM CÁCH 2)
Câu 3/ Đồ thị nào dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc cường độ dòng độ chạy qua một dây dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
Câu 4/Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12V. Để dòng điện này có cường độ I2 nhỏ hơn I1 một lượng là 0,6I1 thì phải đặt giữa hai đầu dây dẫn này một hiệu điện thế là bao nhiêu?
Câu 5/ Cho điện trở R = 15Ω
a) Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó có cường độ bao nhiêu?
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở tăng thêm 0,3A so với trường hợp trên thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là bao nhiêu?
Ngoài ra hs còn làm thêm bài tập ở sách bài tập của bài 1 và bài 2
Nhà Vật lí học người Đức G.S.Ôm (Georg Simon Ohm, 1789 – 1854) bằng những dụng cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế, vôn kế đã nghiên cứu và công bố định luật trên vào năm 1827, mãi đến năm 1876 (49 năm sau khi công bố) Viện hàn lâm khoa học Anh mới kiểm nghiệm và công nhận tính đúng đắn của định luật. Người ta đã lấy tên của ông đặt tên cho định luật và đơn vị điện trở.
ĐIỆN HỌC
ĐIỆN TỪ HỌC
QUANG HỌC
SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
CHƯƠNG 1 – ĐiỆN HỌC
VẬT LÝ 7
Hiệu điện thế
Kí hiệu: …..
Đơn vị :……
Cường độ dòng điện
Kí hiệu : ……
Đơn vị : ……..
Vôn (V)
Ampe (A)
U
A
BÀI 1
SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐiỆN VÀO HiỆU ĐiỆN THẾ GiỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN
I- THÍ NGHIỆM
1. Sơ đồ mạch điện
a) Hãy kể tên, nêu công dụng và cách mắc của từng bộ phận trong sơ đồ.
Hình 1.1
Dây dẫn đang xét
A
B
2. Tiến hành thí nghiệm
K
V
Lần đo 1: Hiệu điện thế U = 0V
A
B
2. Tiến hành thí nghiệm
K
V
Lần đo 2: Hiệu điện thế U = 1,5V
A
B
K
V
Lần đo 3: Hiệu điện thế = 3V
2. Tiến hành thí nghiệm
2. Tiến hành thí nghiệm
A
B
K
V
Lần đo 4: Hiệu điện thế = 4,5V
A
B
K
V
Lần đo 5: Hiệu điện thế U = 6V
2. Tiến hành thí nghiệm
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
C1: Hãy cho biết khi thay đổi HĐT giữa hai đầu dây dẫn, CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ như thế nào với HĐT.
0
1,5
3
4,5
6
0
0,3
0,6
0,9
1,2
II. ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
O
0,3
0,6
0,9
1,2
I(A)
1,5
3,0
4,5
6,0
U(V)
B
C
D
E
O (I = 0 A, U = 0 V )
B ( I1 = 0,3A, U1 =1,5V)
C (I2 = 0,6A, U2 = 3,0V)
D (I3 = 0,9A, U3 = 4,5V)
E (I4 =1,2A, U4 = 6,0V)
O
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
- Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
III. KẾT LUẬN
V
Ậ
T
L
Ý
9
GD
TRƯỜNG THCS SÔNG LŨY
Giáo viên: NGUYỄN VĂN HIẾU
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
I. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN (xem sgk)
Chú ý: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc và HĐT và CĐDĐ chạy qua dây dẫn.
- Trong sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu:
- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm)
Ngoài ra còn dùng đơn vị: kΩ, MΩ
1MΩ = 1000kΩ = 1000 000 Ω
- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
1. Hệ thức của định luật:
U: Hiệu điện thế (V)
I: Cường độ dòng điện(A)
R: Điện trở (Ω)
2. Phát biểu định luật:
Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Điện trở của dây dẫn – ĐL Ôm
Điện trở của dây dẫn
Điện trở
Kí hiệu
BÀI TẬP CỦA BÀI 1
Câu 1
Cường độ dòng điện chạy qua một day dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó ?
A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
D. Giảm khi tăng hiệu điện thế
C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào ?
Câu 2
A. Tăng 4 lần
B. Tăng 2 lần
C. Giảm 4 lần
D. Giảm 2 lần
A. Tăng 4 lần
BÀI TẬP CỦABÀI 2
C3 SGK/TRANG 8: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
R = 12Ω
I = 0,5A
U = ?
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là:
= 0,5 . 12 = 6 (V)
Tóm tắt
Giải
C4 SGK/TRANG 8: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 và R2 =3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
CĐDĐ qua R1 là:
Tóm tắt
Giải
U1= U2= U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
CĐDĐ qua R2 là:
CÁCH 1
CÁCH 2
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
Tóm tắt
Giải
U1= U2= U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
Ta có: R2 = 3.R1
Vì CĐDĐ tỉ lệ nghịch với điện trở dây dẫn nên:
PHẦN VIỆC Ở NHÀ CỦA HS
Câu 1/ Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu ?
A. 1,0A B. 1,5A C. 0,25A D. 1,25A
Câu 2/C3 SGK/TRANG 8: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.(LÀM CÁCH 2)
Câu 3/ Đồ thị nào dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc cường độ dòng độ chạy qua một dây dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó
Câu 4/Dòng điện đi qua một dây dẫn có cường độ I1 khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 12V. Để dòng điện này có cường độ I2 nhỏ hơn I1 một lượng là 0,6I1 thì phải đặt giữa hai đầu dây dẫn này một hiệu điện thế là bao nhiêu?
Câu 5/ Cho điện trở R = 15Ω
a) Khi mắc điện trở này vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua nó có cường độ bao nhiêu?
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở tăng thêm 0,3A so với trường hợp trên thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là bao nhiêu?
Ngoài ra hs còn làm thêm bài tập ở sách bài tập của bài 1 và bài 2
Nhà Vật lí học người Đức G.S.Ôm (Georg Simon Ohm, 1789 – 1854) bằng những dụng cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế, vôn kế đã nghiên cứu và công bố định luật trên vào năm 1827, mãi đến năm 1876 (49 năm sau khi công bố) Viện hàn lâm khoa học Anh mới kiểm nghiệm và công nhận tính đúng đắn của định luật. Người ta đã lấy tên của ông đặt tên cho định luật và đơn vị điện trở.
 







Các ý kiến mới nhất