Bài 33. Điều chế khí hiđro - Phản ứng thế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Quốc Đạt
Ngày gửi: 22h:10' 22-02-2019
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 540
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Quốc Đạt
Ngày gửi: 22h:10' 22-02-2019
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 540
Số lượt thích:
0 người
MÔN: hóa học lớp 8
GV: HUYỉNH PHAẽM QUOC ẹAẽT
B1: Cho 2- 3 viên kẽm vào ống nghiệm và nhỏ vào 2- 3ml dung dịch axit HCl.
B2: Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí vuốt nhọn.
B3: Thử độ tinh khiết.
B4: Đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí.
B5: Đưa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí.
B6: Lấy 1 giọt dung dịch sau phản ứng cho vào mặt kính thủy tinh và đem cô cạn trên ngọn lửa đèn cồn.
Cách tiến hành
Em hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm ?
Bọt khí xuất hiện trên bề mặt viên kẽm rồi thoát lên, kẽm tan dần.
Khí thoát ra không làm than hồng bùng cháy.
Khí thoát ra sẽ cháy được trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt, đó là khí hiđro (H2)
Thu được chất rắn màu trắng, đó là kẽm clorua (ZnCl2)
Sau khi quan sát thí nghiệm, thảo luận nhóm 3 phút và hoàn thành bảng sau:
O2
O2
KMnO4
KMnO4
Phương pháp đẩy nước
Phương pháp đẩy không khí
Có mấy cách thu khí O2?
Thu khí H2 bằng cách đẩy nước
Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí
Thu khí O2 bằng cách đẩy nước
Thu khí O2 bằng cách đẩy không khí
Em có thể dự đoán thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng mấy cách?
O2
KMnO4
KMnO4
So sánh sự giống và khác nhau giữa cách thu khí O2 và khí H2?
Đều thu bằng hai phương pháp là
đẩy nước và đẩy không khí.
Phương pháp
đẩy không khí
Ngửa bình thu
Úp ngược bình thu
Do O2 nặng hơn không khí
Do H2 nhẹ hơn
không khí
Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí
Thu khí O2 bằng cách đẩy không khí
O2
KMnO4
Bài tập 1: Hoàn thành các PTHH sau:
a. Al + HCl →
b. Fe + H2SO4 →
AlCl3 + H2↑
2
6
FeSO4 + H2↑
* Lưu ý: Fe chỉ thể hiện hóa trị II khi tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng.
2
3
Xét PTHH:
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Zn
Cl
Cl
Trước phản ứng
Sau phản ứng
H
H
Zn
Cl
Cl
H
H
Mô hình phản ứng
Nguyên tử của đơn chất Zn hoặc Fe đã thay thế nguyên tử của nguyên tố Hiđro trong hợp chất (axit).
(đơn chất) (hợp chất)
Thảo luận (2 phút): Nguyên tử của đơn chất Zn hoặc Fe đã thay thế nguyên tử của nguyên tố nào trong hợp chất axit?
Vậy theo em, thế nào là phản ứng thế?
Bài tập 2/SGK 117: Lập PTHH của các sơ đồ phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?
a. Mg + O2 ----> MgO
b. KMnO4 ----> K2MnO4 + MnO2 + O2
c. Fe + CuCl2 ----> FeCl2 + Cu
t0
t0
Bài tập 2/SGK 117: Lập PTHH của các sơ đồ phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?
Mg + O2 → MgO
Phản ứng hóa hợp
b. KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
Phản ứng phân hủy
c. Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Phản ứng thế
t0
2
2
2
t0
1) Những phản ứng hóa học nào dưới đây có thể được dùng để điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm?
A. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
B. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
C. 2H2O → 2H2 + O2
D. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
đp
Vận dụng
2) Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng thế?
A. CaCO3→ CaO + CO2
B. 2H2 + O2 → 2H2O
C. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
D. C + O2 → CO2
t0
t0
t0
t0
Bài tập 5: Cho 22,4 gam sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5 g axit sunfuric.
a. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
b. Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc
- Biểu thức tính số mol?
Viết PTHH : Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
mol 1 1 1
mol
nH2SO4
nFe
0,4
0,25
- Lập tỉ lệ
Fe dư
nFe dư = 0,4 – 0,25 = 0,15 mol
0,25
mFe dư = 0,15 x 56 = 8,4 g
VH2 = 0,25 x 22,4 = 5,6 lit
nFe = ;
nH2SO4 =
Làm bài tập 3, 4, /SGK tr 117.
Học bài Điều chế hiđro- Phản ứng thế.
Xem trước các kiến thức và bài tập trong bài luyện tập 6.
Dặn dò
Bài học đến đây là kết thúc !
Xin cảm ơn quý thầy - cô và các em học sinh !
GV: HUYỉNH PHAẽM QUOC ẹAẽT
B1: Cho 2- 3 viên kẽm vào ống nghiệm và nhỏ vào 2- 3ml dung dịch axit HCl.
B2: Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí vuốt nhọn.
B3: Thử độ tinh khiết.
B4: Đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí.
B5: Đưa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí.
B6: Lấy 1 giọt dung dịch sau phản ứng cho vào mặt kính thủy tinh và đem cô cạn trên ngọn lửa đèn cồn.
Cách tiến hành
Em hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm ?
Bọt khí xuất hiện trên bề mặt viên kẽm rồi thoát lên, kẽm tan dần.
Khí thoát ra không làm than hồng bùng cháy.
Khí thoát ra sẽ cháy được trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt, đó là khí hiđro (H2)
Thu được chất rắn màu trắng, đó là kẽm clorua (ZnCl2)
Sau khi quan sát thí nghiệm, thảo luận nhóm 3 phút và hoàn thành bảng sau:
O2
O2
KMnO4
KMnO4
Phương pháp đẩy nước
Phương pháp đẩy không khí
Có mấy cách thu khí O2?
Thu khí H2 bằng cách đẩy nước
Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí
Thu khí O2 bằng cách đẩy nước
Thu khí O2 bằng cách đẩy không khí
Em có thể dự đoán thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng mấy cách?
O2
KMnO4
KMnO4
So sánh sự giống và khác nhau giữa cách thu khí O2 và khí H2?
Đều thu bằng hai phương pháp là
đẩy nước và đẩy không khí.
Phương pháp
đẩy không khí
Ngửa bình thu
Úp ngược bình thu
Do O2 nặng hơn không khí
Do H2 nhẹ hơn
không khí
Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí
Thu khí O2 bằng cách đẩy không khí
O2
KMnO4
Bài tập 1: Hoàn thành các PTHH sau:
a. Al + HCl →
b. Fe + H2SO4 →
AlCl3 + H2↑
2
6
FeSO4 + H2↑
* Lưu ý: Fe chỉ thể hiện hóa trị II khi tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng.
2
3
Xét PTHH:
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Zn
Cl
Cl
Trước phản ứng
Sau phản ứng
H
H
Zn
Cl
Cl
H
H
Mô hình phản ứng
Nguyên tử của đơn chất Zn hoặc Fe đã thay thế nguyên tử của nguyên tố Hiđro trong hợp chất (axit).
(đơn chất) (hợp chất)
Thảo luận (2 phút): Nguyên tử của đơn chất Zn hoặc Fe đã thay thế nguyên tử của nguyên tố nào trong hợp chất axit?
Vậy theo em, thế nào là phản ứng thế?
Bài tập 2/SGK 117: Lập PTHH của các sơ đồ phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?
a. Mg + O2 ----> MgO
b. KMnO4 ----> K2MnO4 + MnO2 + O2
c. Fe + CuCl2 ----> FeCl2 + Cu
t0
t0
Bài tập 2/SGK 117: Lập PTHH của các sơ đồ phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?
Mg + O2 → MgO
Phản ứng hóa hợp
b. KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
Phản ứng phân hủy
c. Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
Phản ứng thế
t0
2
2
2
t0
1) Những phản ứng hóa học nào dưới đây có thể được dùng để điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm?
A. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
B. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
C. 2H2O → 2H2 + O2
D. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
đp
Vận dụng
2) Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng thế?
A. CaCO3→ CaO + CO2
B. 2H2 + O2 → 2H2O
C. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
D. C + O2 → CO2
t0
t0
t0
t0
Bài tập 5: Cho 22,4 gam sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5 g axit sunfuric.
a. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?
b. Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc
- Biểu thức tính số mol?
Viết PTHH : Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
mol 1 1 1
mol
nH2SO4
nFe
0,4
0,25
- Lập tỉ lệ
Fe dư
nFe dư = 0,4 – 0,25 = 0,15 mol
0,25
mFe dư = 0,15 x 56 = 8,4 g
VH2 = 0,25 x 22,4 = 5,6 lit
nFe = ;
nH2SO4 =
Làm bài tập 3, 4, /SGK tr 117.
Học bài Điều chế hiđro- Phản ứng thế.
Xem trước các kiến thức và bài tập trong bài luyện tập 6.
Dặn dò
Bài học đến đây là kết thúc !
Xin cảm ơn quý thầy - cô và các em học sinh !
 







Các ý kiến mới nhất