Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 27. Điều chế khí oxi - Phản ứng phân huỷ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tươi
Ngày gửi: 19h:49' 20-02-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
Tiết 49 - Bài 33

ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
PHẢN ỨNG THẾ

TIẾT 49 - BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ
I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
a. Thí nghiệm

Thí nghiệm: điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm
Các bước tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Nhỏ 2-3 ml dung dịch axit HCl
vào ống nghiệm chứa 2 – 3 hạt kẽm.
Bước 2: Đậy ống nghiệm bằng nút cao su
có ống dẫn khí xuyên qua, dùng ống
nghiệm nhỏ thu khí H2thoát ra ở đầu ống
vuốt nhỏ sau đó đưa nhanh lên ngọn lửa
đèn cồn.
Bước 3: Châm ngọn lửa đốt khí H2 thoát
ra ở đầu ống vuốt nhọn.
Bước 4: Nhỏ một giọt dd trong ống
nghiệm vào cốc thủy tinh, đem cô cạn.

Hiện tượng xảy ra

Thí nghiệm điều chế khí H2 trong PTN

Các bước tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Nhỏ 2-3 ml dung dịch axit HCl
vào ống nghiệm chứa 2 – 3 hạt kẽm.

Hiện tượng xảy ra
Kim loại kẽm tan dần, có
bọt khí xuất hiện trên bề
mặt hạt kẽm rồi thoát ra
khỏi dung dịch.

Bước 2: Đậy ống nghiệm bằng nút cao su
có ống dẫn khí xuyên qua, dùng ống
nghiệm nhỏ thu khí H2thoát ra ở đầu ống Có tiếng nổ
vuốt nhỏ sau đó đưa nhanh lên ngọn lửa
đèn cồn.
Bước 3: Châm ngọn lửa đốt khí H2 thoát
ra ở đầu ống vuốt nhọn.
Bước 4: Nhỏ một giọt dd trong ống
nghiệm vào cốc thủy tinh, đem cô cạn.

Khí thoát ra cháy trong
không khí với ngon lửa màu
xanh nhạt.
Đáy cốc có cặn màu trắng.

BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ

I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét
*PTHH:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2 ↑
c. Cách thu khí H2

Thu khí O2 bằng cách đẩy nước

Thu khí O2 bằng cách đẩy không khí

Thu khí H2 bằng cách đẩy nước

Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí

Có mấy cách thu khí Hidro?
(gợi ý: Dựa vào cách thu khí O )

BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO -PHẢN ỨNG THẾ

I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
a. Thí nghiệm
b. Nhận xét
*PTHH:
Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2 ↑
c. Cách thu khí H2
- Đẩy nước
- Đẩy không khí

Hãy so sánh cách thu khí Oxi và Hiđro?
So sánh Thu khí Oxi

Thu khí Hiđro

Giống
nhau:
Phương
pháp đẩy
nước

Ít tan trong nước

Hãy so sánh cách thu khí Oxi và Hiđro?
So sánh

Thu khí Oxi

Thu khí Hiđro

Khác nhau:
Phương
pháp đẩy
không khí

Đặt đứng bình (do
O2 nặng hơn không
khí)

Đặt úp bình (do H2
nhẹ hơn không khí )

BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ

I. Điều chế khí Hiđro
1. Trong phòng thí nghiệm
2. Trong công nghiệp (SGK)

VD: Hoàn thành các phương trình hóa học
1. Fe + 2 HCl(đặc)
2. Mg +
2

3. Al +

2

FeCl2 + H2

HCl( loãng )

MgCl2 + H2

3
H2SO4( loãng)

Al2(SO4)3 + 3H2

4. Fe + CuSO4

FeSO4 + Cu

BÀI 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ

I. Điều chế khí Hiđro
II. Phản ứng thế
1. Ví dụ

2. Định nghĩa
Phản ứng thế là phản ứng hóa
học giữa đơn chất và hợp chất
trong đó nguyên tử của đơn chất
thay thế nguyên tử của một nguyên
tố khác trong hợp chất.

Hãy chỉ ra phản ứng thế trong các
phản ứng sau
a. 4Al + 3O2 →2Al2O3
b. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
c. NaOH + HCl → NaCl + H2O
d. CaCO3 →CaO + CO2
e. H2 + CuO → Cu + H2O

HCl
H2SO4 loãng

Fe + 2HCl

H2 + FeCl2

Bài tập củng cố
Bài 1: Trong các phản ứng sau; phản ứng nào để điều chế
khí hiđro trong phòng thí nghiệm ?
a. 2H2O → 2H2 + O2
b. C + H2O → H2 + CO
c. Zn + H2SO4 → ZnSO4 +H2
d. 2Na + 2H2O → 2 NaOH +H2
e. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Bài tập củng cố
Bài 2: Lập phương trình hóa học từ các sơ đồ của
phản ứng sau đây và cho biết chúng thuộc loại phản
ứng hóa học nào?
a. Zn + FeCl2  ---> ZnCl2 + Fe (phản ứng thế)
b. 2 KClO3 ---> 2 KCl + 3 O2 (phản ứng phân hủy)
(phản ứng hóa hợp)

c. C + O2  ---> CO2
d. Fe + CuSO4 ---> FeSO4 + Cu (phản ứng thế)

Bài tập củng cố
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 6 gam Mg bằng dung dịch axit HCl tạo ra dd
muối MgCl2 và V lít khí H2.
a. Viết PTHH
Tóm tắt
6g Mg HCl MgCl2 + V (lít) H2
a. Viết PTHH
b. V = ?

b. Tính thể tích khí H2 ở đktc
Hướng dẫn
a. Mg + 2HCl
b. nMg

MgCl2 + H2

6
=
= 0,25 mol
24

Mg + 2HCl
1 mol

0,25 mol

MgCl2 + H2
1mol

0,25 mol

ÞV = n. 22,4 = 0,25.22,4
ÞV = 5,6 lít

g TỰ HỌC:
HƯỚNG DẪN
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Nắm vững
- Nguyên liệu và cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm.
- Định nghĩa phản ứng thế, phân biệt với phản ứng hóa hợp
và phản ứng phân hủy.
+ Làm bài tập 1, 2, 3, 5 SGK trang 54

- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài 34: Bài luyện tập 6.
+ Ôn lại kiến thức cần nhớ (SGK trang 118) và soạn bài tập.
+ Dạng bài tập tính theo PTHH.

HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
Bài tập 5: Cho 22,4g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5g H SO
2 4
a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam ?
b) Tính thể tích khí H thu được ở đktc?
2
Hướng dẫn giải:
Bước 1: chuyển đổi 22,4g Fe → số mol Fe
24,5g H SO → số mol H SO
2 4
2 4
Bước 2: Viết PTHH

Fe + H SO  FeSO + H ↑
2 4
4
2
Bước 3: Xét tỉ số của mỗi chất phản ứng và so sánh tỉ số
n Fe/ Hệ số Fe
n H SO / Hệ số H SO
2 4
2 4
Tỉ số nào lớn hơn là chất đó phản ứng dư
Tỉ số nào nhỏ hơn là chất đó phản ứng hết. Tính theo chất phản ứng hết
Bước 4: Đặt tỉ lệ, xác định số mol của các chất phản ứng và khí H
2
Bước 5: tính câu a
n chất dư = số mol ban đầu – số mol phản ứng
→m chất dư= n.m
Bước 6: tính câu b: V

khí =

n.22,4
468x90
 
Gửi ý kiến