Bài 21. Điều chế kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: LÊHOÀNG
Người gửi: Lê Hoàng
Ngày gửi: 20h:59' 10-04-2020
Dung lượng: 459.5 KB
Số lượt tải: 684
Nguồn: LÊHOÀNG
Người gửi: Lê Hoàng
Ngày gửi: 20h:59' 10-04-2020
Dung lượng: 459.5 KB
Số lượt tải: 684
Số lượt thích:
0 người
BỔ TRỢ KIẾN THỨC
HÓA HỌC 12
LỚP DẠY: 12A1
GV: LÊ HOÀNG GIANG
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Nội dung bài học:
1. Nguyên tắc điều chế kim loại
2. Các phương điều chế kim loại
3. Kiểm tra củng cố kiến thức
I. NGUYÊN TẮC:
Khử ion kim loại thành kim loại tự do
Mn+ + ne ? M
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
1. PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Dùng chất khử mạnh như C, H2, CO, Al, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ để khử ion kim loại ra khỏi OXIT ở nhiệt độ cao. Phương pháp này điều chế kim loại sau Al, thường điều chế Zn, Fe, Sn, Pb, Cu.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
1. PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Chất KHÔNG khử được sắt oxit ở nhiệt độ cao là:
A. Cu B. Al C. CO D. H2
Ví dụ 1:
A
Dùng chất khử mạnh như C, H2, CO, Al, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ để khử ion kim loại ra khỏi OXIT ở nhiệt độ cao
(A) Cu
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
1. PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao thành kim loại là
A. Na2O. B. CaO. C. CuO. D. K2O.
Ví dụ 2:
C
Phương pháp này điều chế kim loại sau Al; thường điều chế Zn, Fe, Sn, Pb, Cu.
(C) CuO
1. PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Ví dụ 3:
A
Phương pháp này điều chế kim loại sau Al; thường điều chế Zn, Fe, Sn, Pb, Cu.
1. PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN
Từ FeS2 muốn điều chế Fe thì có thể cho tác dụng lần lượt với
H2, Mg B. Mg, H2
C. CO, O2 D. O2, CO
Ví dụ 4:
D
Dùng chất khử mạnh như C, H2, CO, Al để khử ion kim loại ra khỏi OXIT ở nhiệt độ cao
4FeS2 + 11O2 ? 2Fe2O3 + 8SO2
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
2. PHƯƠNG PHÁP THỦY LUYỆN
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch. Không dùng những kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Ví dụ: Fe + CuSO4 ? FeSO4 + Cu
Fe + AgNO3 ? Fe(NO3)2 + 2Ag
1. PHƯƠNG PHÁP THỦY LUYỆN
Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
Pb(NO3)2 B. Cu(NO3)2
C. Fe(NO3)2 D. Ni(NO3)2
Ví dụ 1:
B
Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch.
Xem thêm SGK trang 88.
1. PHƯƠNG PHÁP THỦY LUYỆN
Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là
1 B. 2 C. 3 D. 4
Ví dụ 2:
C
Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch.
Xem thêm SGK trang 88.
1. PHƯƠNG PHÁP THỦY LUYỆN
Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?
H2 + CuO ? Cu + H2O
CuCl2 ? Cu + Cl2
2CuSO4 + 2H2O ? 2Cu + 2H2SO4 + O2
D. Zn + CuSO4 ? Cu + ZnSO4
Ví dụ 3:
D
Ví dụ 4: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là:
A. Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2
B. Fe(NO3)2 và Zn(NO3)2
C. AgNO3 và Zn(NO3)2
D. Fe(NO3)2 và AgNO3
Kim loại ghi đằng sau ra đằng trước
Muối ghi đằng trước ra đằng sau
B
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
3. Phương pháp điện phân
3.1. điện phân nóng chảy
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Đối với kim loại kiềm: Điện phân nóng chảy muối clorua hoặc hiđroxit
4NaOH ? 4Na + O2 + 2H2O
2NaCl ? 2Na + Cl2
Ví dụ: Điều chế Na từ NaHCO3
3.1. điện phân nóng chảy
Đối với kim loại kiềm thổ: Điện phân nóng chảy muối clorua
MgCl2 ? Mg + Cl2
Ví dụ: Điều chế Ca từ CaCO3
3.1. điện phân nóng chảy
Đối với kim loại Nhôm: Điện phân nóng chảy Al2O3
2 Al2O3 ? 4 Al + 3 O2
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
3. Phương pháp điện phân
3.2. điện phân dung dịch
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Có thể điều chế các kim loại hoạt động trung bình hoặc yếu bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng
Ví dụ: 2AgNO3 + H2O ? 2Ag + 2HNO3 + O2
CuSO4+ H2O ? Cu + H2SO4 + O2
CuCl2 ? Cu + Cl2
ÁP DỤNG
HÓA HỌC 12
LỚP DẠY: 12A1
GV: LÊ HOÀNG GIANG
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Nội dung bài học:
1. Nguyên tắc điều chế kim loại
2. Các phương điều chế kim loại
3. Kiểm tra củng cố kiến thức
I. NGUYÊN TẮC:
Khử ion kim loại thành kim loại tự do
Mn+ + ne ? M
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
1. PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Dùng chất khử mạnh như C, H2, CO, Al, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ để khử ion kim loại ra khỏi OXIT ở nhiệt độ cao. Phương pháp này điều chế kim loại sau Al, thường điều chế Zn, Fe, Sn, Pb, Cu.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
1. PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Chất KHÔNG khử được sắt oxit ở nhiệt độ cao là:
A. Cu B. Al C. CO D. H2
Ví dụ 1:
A
Dùng chất khử mạnh như C, H2, CO, Al, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ để khử ion kim loại ra khỏi OXIT ở nhiệt độ cao
(A) Cu
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
1. PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao thành kim loại là
A. Na2O. B. CaO. C. CuO. D. K2O.
Ví dụ 2:
C
Phương pháp này điều chế kim loại sau Al; thường điều chế Zn, Fe, Sn, Pb, Cu.
(C) CuO
1. PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Ví dụ 3:
A
Phương pháp này điều chế kim loại sau Al; thường điều chế Zn, Fe, Sn, Pb, Cu.
1. PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN
Từ FeS2 muốn điều chế Fe thì có thể cho tác dụng lần lượt với
H2, Mg B. Mg, H2
C. CO, O2 D. O2, CO
Ví dụ 4:
D
Dùng chất khử mạnh như C, H2, CO, Al để khử ion kim loại ra khỏi OXIT ở nhiệt độ cao
4FeS2 + 11O2 ? 2Fe2O3 + 8SO2
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
2. PHƯƠNG PHÁP THỦY LUYỆN
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch. Không dùng những kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Ví dụ: Fe + CuSO4 ? FeSO4 + Cu
Fe + AgNO3 ? Fe(NO3)2 + 2Ag
1. PHƯƠNG PHÁP THỦY LUYỆN
Dung dịch muối nào sau đây tác dụng được với cả Ni và Pb?
Pb(NO3)2 B. Cu(NO3)2
C. Fe(NO3)2 D. Ni(NO3)2
Ví dụ 1:
B
Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch.
Xem thêm SGK trang 88.
1. PHƯƠNG PHÁP THỦY LUYỆN
Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là
1 B. 2 C. 3 D. 4
Ví dụ 2:
C
Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch.
Xem thêm SGK trang 88.
1. PHƯƠNG PHÁP THỦY LUYỆN
Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện ?
H2 + CuO ? Cu + H2O
CuCl2 ? Cu + Cl2
2CuSO4 + 2H2O ? 2Cu + 2H2SO4 + O2
D. Zn + CuSO4 ? Cu + ZnSO4
Ví dụ 3:
D
Ví dụ 4: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là:
A. Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2
B. Fe(NO3)2 và Zn(NO3)2
C. AgNO3 và Zn(NO3)2
D. Fe(NO3)2 và AgNO3
Kim loại ghi đằng sau ra đằng trước
Muối ghi đằng trước ra đằng sau
B
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
3. Phương pháp điện phân
3.1. điện phân nóng chảy
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Đối với kim loại kiềm: Điện phân nóng chảy muối clorua hoặc hiđroxit
4NaOH ? 4Na + O2 + 2H2O
2NaCl ? 2Na + Cl2
Ví dụ: Điều chế Na từ NaHCO3
3.1. điện phân nóng chảy
Đối với kim loại kiềm thổ: Điện phân nóng chảy muối clorua
MgCl2 ? Mg + Cl2
Ví dụ: Điều chế Ca từ CaCO3
3.1. điện phân nóng chảy
Đối với kim loại Nhôm: Điện phân nóng chảy Al2O3
2 Al2O3 ? 4 Al + 3 O2
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI:
3. Phương pháp điện phân
3.2. điện phân dung dịch
CHỦ ĐỀ: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
Có thể điều chế các kim loại hoạt động trung bình hoặc yếu bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng
Ví dụ: 2AgNO3 + H2O ? 2Ag + 2HNO3 + O2
CuSO4+ H2O ? Cu + H2SO4 + O2
CuCl2 ? Cu + Cl2
ÁP DỤNG
 







Các ý kiến mới nhất