Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP MODULE THCS - 15,16

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: bcv lienmai
Người gửi: Bùi Liển (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:03' 12-03-2014
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 610
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Văn Nghành)

MODULE THCS 15
CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG TỚI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

NỘI DUNG 1: LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: CÁCH LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC:(tr113)
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LÀ GÌ: KHDH là bản chương trình công tác do GV soạn thảo ra bao gồm toàn bộ công việc của thầy và trò trong suốt năm học, trong mỗi học kỳ, đối với từng chương, trong từng tiết học trên lớp.
ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DẠY HỌC: là những yếu tố liên quan đến đối tượng và môi trường dạy học cùng chương trình, tài liệu, phương tiện dạy học và các tình huống sư phạm.
Kế hoạch dạy học có 2 loại: Kế hoạch năm học và kế hoạch bài học

CẤU TRÚC KẾ HOẠCH BÀI HỌC:

CÁC KIỂU BÀI SOẠN:
Bài nghiên cứu kiến thức mới.
Bài luyện tập củng cố kiến thức.
Bài thực hành thí nghiệm.
Bài ôn tập hệ thống hóa kiến thức.
Bài kiểm tra kiến thức kỹ năng
CÁC BƯỚC XÂY DỰNG BÀI SOẠN:
Xác định mục tiêu của bài học căn cứ vào chuẩn kiến thức kỹ năng.
Nghiên cứu sách giáo khoa và các tài liệu liên quan.
Xác định khả năng đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ của học sinh
Lựa chọn phương pháp dạy học: phương tiện dạy học, TBDH, cách thức đánh giá thich hợp nhằm giúp học sinh học tập tích cực.
Xây dựng kế hoạch bài học: Xác định mục tiêu, thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt được trong từng hoạt động của GV và học sinh.
3. CẤU TRÚC CỦA MỘT KẾ HOẠCH BÀI HỌC (tr 117)
Mục tiêu bài học: Mục tiêu kỹ năng; Mục tiêu thái độ:
Chuẩn bị của GV và HS: GV chuẩn bị các TBDH, GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học.
Tổ chức các hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ:
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động nhằm hướng dẫn, diễn giải, khám phá phát hiện tình huống, đặt và nêu vấn đề.
Hoạt động giúp HS tìm kiếm, khám phá, phát hiện, thử nghiệm, quy nạp… để tìm ra kết quả giải quyết vấn đề.
HĐ nhằm rút ra kết luận, tổng hợp, hệ thống kết quả… đưa ra kết luận giải quyết vấn đề.
HĐ nhằm rèn luyện kỹ năng vận dụng vào giải bài tập và áp dụng vào cuộc sống.
Mỗi HĐ cần nêu rõ: Tên HĐ – Mục tiêu HĐ – Cách tiến hành – Thời lượng – Kết luận của GV về kiến thức, kỹ năng, thái độ đã học để giải quyết, những sai sót thường gặp, hậu quả có thể sảy ra nếu không có cách giải quyết phù hợp.
Hướng dẫn ôn tập và củng cố:
QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁO ÁN KỲ II NĂM HỌC 2013-2014
(theo Cv số: 33/PGD&ĐT Lạc Sơn ngày 16/01/2014 về việc bổ sung quy định hồ sơ sổ sách theo dõi hoạt động GD trong các trường THCS)

Ngày tháng năm soạn.
Tiết theo phân phối chương trình, tên bài dạy.
A. Mục tiêu: Nêu rõ các yêu cầu cần đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ. Các mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể có thể lượng hóa được.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên chuẩn bị các thiết bị, phương tiện và tài liệu dạy học cần thiết.
Học sinh chuẩn bị bài học, dụng cụ học tập phụ vụ cho việc học bài.
C. Phương pháp: Giáo viên phải xác định được các phương pháp cơ bản và thể hiện rõ các phương pháp đó được sử dụng trong phần nào, mục nào của tiết dạy.
D. Tiến trình giờ dạy: Bảo đảm các bước sau.
Ổn định tổ chức:
Kiểm tra bài cũ ( có thể xen vào thời gian bài mới nếu phù hợp).
Giảng bài mới (Phải thể hiện hoàn thành mục tiêu đề ra).
Củng cố:
Khắc sâu kiến thức trọng tâm, những kỹ năng, thái độ học sinh cần có được qua bài dạy.
Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau.
E. Rút kinh nghiệm: Cần ghi lại cụ thể, chi tiết những ưu điểm và hạn chế của giờ dạy. Những nội dung rút kinh nghiệm này phải được áp dụng vào các bài soạn, giờ giảng lần sau.
MỘT SỐ HÌNH THỨC TRÌNH BÀY CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG KẾ HOẠCH BÀI HỌC(tr 120)
Viết hệ thống các hoạt động theo thứ tự tuyến tính từ trên xuống dưới.
Viết hệ thống theo 2 cột: cột HĐ của GV và HĐ của HS
Viết 3 cột: HĐ của Gv; HĐ của HS, nội dung ghi bảng hoặc tiêu đề nội dung chính và thời gian thực hiện.

SỰ CẦN THIẾT VIỆC LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC:(tr120)

Chương trình SGK hàng năm có thể thay đổi. Thêm nữa lại dạy theo phân ban, việc sắp xếp thứ tự các phần có thay đổi và số lượng kiến thức cũng không như trước.
Tình hình học sinh có thể thay đổi giữa năm này với năm khác, lớp này với lớp khác vì vậy cần phải có kế hoạch giảng dạy sát với đối tượng.
Tình hình địa phương trường lớp có thể thay đổi. Bộ môn có gắn bó mật thiết với đời sống khoa học kỹ thuật. Trong tình hình đổi mới hiện nay, sự lớn mạnh của khoa học kỹ thuật, sự thay đổi của cuộc sống có ảnh hưởng lớn và tạo điều kiện hỗ trợ vào việc giảng dạy của giáo viên.
Tình hình thiết bị nhà trường có thể bị thay đổi. Phải luôn đổi mới đáp ứng với việc thay sách trong mấy năm vừa qua, chuẩn bị cho chương trình phân ban tới. Trong kế hoạch cần có dự trù mua sắm đồng bộ hoặc nghiên cứu, sử dụng, sửa chữa thuyết minh cho hợp lý đáp ứng yêu cầu bài dạy.
Trình độ của GV có thay đổi . Qua nhiều năm giảng dạy kinh nghiệm càng nhiều, do tự học, tập huấn… nên có cách suy nghĩ mới về bài mình sẽ dạy.
Qua Kế hoạch giảng dạy có thể đánh giá được bản thân người dạy. Đánh giá giáo viên về nhiều mặt như tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn…
HOẠT ĐỘNG 1: CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI 1 KHDH:(tr 121)
( Giáo viên tự nghiên cứu)
HOẠT ĐỘNG 2: CÁC KHÂU CƠ BẢN CỦA VIỆC THỰC HIỆN KHDH(tr123) (Giáo viên tự nghiên cứu)

KỸ NĂNG GIÁO VIÊN KHI THỰC HIỆN KHDH: (tr124)

Việc lập và thực hiện kế hoạch đòi hỏi ở giáo viên những kỹ năng như sau:
Nghiên cứu mục tiêu, nội dung, chương trình và sách giáo khoa cấp học, lớp học, môn học.
Dựa vào các đặc điểm đối tượng đã khảo sát để lập một kế hoạch phù hợp, khả thi, có thể kiểm soát được, đánh giá được.
Bản kế hoạch phải định rõ đầu vào(các điều kiện), đầu ra(mục tiêu, sản phẩm), các hoạt động cùng với tiến độ, phân công trách nhiệm.(Vì sao? Thực hiện thế nào? Vào thời điểm nào? Ở đâu? Do ai thực hiện?
HOẠT ĐỘNG 1: ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN KHDH( tr125)
Đối tượng dạy học bao gồm người học và hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 2: THẾ NÀO LÀ MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC? (tr128)
Môi trường là toàn bộ hoạt động bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến con người.
Tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài tạo thành môi trường của người dạy và người học.
Môi trường bên ngoài: không gian vật chất và tâm lý, ánh sáng…người dạy: hình thức bên ngoài, đời sống nội tâm, kỹ năng giao tiếp.
Môi trường bên trong: Tiềm năng trí tuệ, những xúc cảm, những giá trị của cá nhân, vốn sống, giá trị đạo đức, phong cách dạy học, nhân cách…
HOẠT ĐỘNG 3: MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN KHDH:
Môi trường có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến người dạy – người học và hoạt động dạy học. Điều đó buộc người dạy – người học phải thích nghi.
Người dạy và người học buộc phải có phản ứng bằng cách sàng lọc những ảnh hưởng có lợi của môi trường hoặc điều chỉnh các ảnh hưởng bất lợi của môi trường để người dạy và người học có thể thích nghi

HOẠT ĐỘNG 1: ẢNH HƯỞNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH(tr136)
Chương trình dạy học do nhà nước ban hành trong đó quy định một cách cụ thể: vị trí mục đích môn học, phạm vi và hệ thống nội dung môn học, số tiết dành cho môn học từng phần, từng chương, từng bài nói riêng.
Chương trình dạy học là công cụ chủ yếu để nhà nước lãnh đạo và giám sát công tác dạy học của nhà trường thông qua các cơ quan quản lý giáo dục.
Giáo viên THCS cần nghiên cứu, nắm vững chương trình môn học mà mình phụ trách, đồng thời cũng cần hiểu, nghiên cứu các chương trình môn học liên quan để thiết lập được mối quan hệ liên môn trong quá trình dạy học.

HOẠT ĐỘNG 2: ẢNH HƯỞNG CỦA TÀI LIỆU (tr138)

Tài liệu dạy học bao gồm sách giáo khoa và các tài liệu khác:
Sách giáo khoa do nhà nước quy định và được trình bày một cách tỉ mỷ, tuần tự, liên tục theo một hệ thống chặt chẽ.
Chức năng của SGK:
Giúp học sinh lĩnh hội, củng cố, đào sâu những tri thức tiếp thu được trên lớp, phát triển năng lực trí tuệ và có tác dung giáo dục họ.
Giúp giáo viên xác định nội dung và lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học tổ chức tốt công tác dạy học của mình.
Tài liệu tham khảo:
Sách hướng dẫn, các loại sách từ điển, sách bài tập, bản đồ…giúp giáo viên, học sinh đào sâu kiến thức phù hợp với trình độ, hứng thú của mình
Khi tổ chức công tác học tập của học sinh với SGK, tài liệu tham khảo GV cần hướng dẫn HS cách sử dụng chúng, cách khai thác những nội dung tri thức trong đó. Muốn vậy, GV cần phải nghiên cứu, nắm vững nội dung của SGK và sách tham khảo.
HOẠT ĐỘNG 3: ẢNH HƯỞNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC ĐẾN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DẠY HỌC (TR 139):
Phương tiện dạy học(PTDH) là các sự vật, hiện tượng được GV và HS sử dụng trong quá trình dạy học như những điều kiện hay công cụ trung gian tác động vào đối tượng dạy học với chức năng khơi dậy, dẫn truyền và làm tăng sức mạnh của những tác động mà GV và HS thực hiện lên đối tượng dạy học đó.
PTDH tác động tích cực đến quá trình nhân thức của học sinh nhằm đạt được mục đích học tập.
PTDH có chức năng mang thông tin, chức năng chuyển tải thông tin đến học sinh.
PTDH làm cho hoạt động dạy học trở nên linh hoạt, phong phú và đa dạng. Sử dụng PTDH có thể tác động lên nhiều giác quan của học sinh, kích thích hứng thú học tập, làm tăng khả năng tập trung chú ý của học sinh và tạo điều kiện để chuyển học sinh vào vị thế làm việc một cách liên tục, chủ động và tự lực.
Nhờ vào PTDH mà lao động của GV chuyển vào vị thế hoạt động của người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, điều khiển và kiểm tra. Qua đó GV có thể điều chỉnh hoạt động của mình sao cho đạt chất lượng và hiệu quả cao nhất.
ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG 4: CHỨC NĂNG CỦA PHƯƠNG TIỆN TRỰC QUAN(tr 142)
Kiến tạo tri thức:
PTDH mang chức năng hình thành biểu tượng và đối tượng cần nghiên cứu. Nếu học sinh đã biết nội dung của một khái niệm dưới dạng lời nói, văn tự hay ký hiệu còn PTDH chứa thông tin dưới dạng hình ảnh hay mô hình thì phương tiện dạy học có chức năng minh họa khái niệm đã biết.
Rèn luyện kỹ năng:
PTDH có thể hỗ trợ rèn luyện kỹ năng sử dụng một công cụ như video, máy tính… PTDH có thể giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thực hiện một hoạt động nào đó, chẳng hạn một mô hình không gian có thể hỗ trợ cho học sinh rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh…
Phát triển hứng thú học tập:
Nhờ các hình thức thông tin như âm thanh, màu sắc, hình ảnh động có thể tạo cho học sinh cảm hứng thẩm mỹ, các tình huống có vấn đề, tạo ra sự hứng thú nhận thức. PTDH có thể là sự mô phỏng nội dung các vấn đề nghiên cứu trong dạng ngắn gọn, nhằm củng cố, áp dụng kiến thức.
Điều khiển quá trình dạy học:
Hướng dẫn phương pháp trình bày chủ đề nghiên cứu cho giáo viên. Nhanh chóng làm xuất hiện và không ngừng truyền thông tin học tập trong hoạt động nhận thức, khi kiểm tra và đánh giá kết quả dạy học. Bảo đảm thực hiện các hình thức học tập cá biệt và phân nhóm.
NỘI DUNG 5:
TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: THẾ NÀO LÀ TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM (tr143)
Tình huống sư phạm(THSP) là những hiện tượng xuất hiện trong quá trình dạy học và giáo dục chứa đựng trong nó những mâu thuẫn, có vấn đề cần được giải quyết.
THSP là một dạng đặc biệt của mối quan hệ giao tiếp giữa người giáo dục và người được giáo dục.
Kết quả việc giải quyết những THSP là sự thỏa mãn(hoặc chưa thỏa mãn được) những mâu thuẫn đã nảy sinh do vấn đề giáo dục đặt ra, đồng thời cùng với nó là sự gia tăng những tri thức mới, những phương thức hành động mới với chủ thể giáo dục và đối tượng giáo dục.

HOẠT ĐỘNG 2: PHÂN LOẠI TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG DẠY HỌC (tr145)

Tình huống sư phạm xét trong mối quan hệ giao lưu giữa các chủ thể (nhà GD và đối tượng giáo dục).
Loại thứ nhất: tình huống sư phạm nảy sinh trong quá trình giao lưu trực tiếp giữa chủ thể giáo dục với học sinh. Hoạt động giáo dục luôn luôn được thực hiện bởi thầy và trò. Giữa họ luôn có sự tiếp xúc “trực diện” thông qua quá trình dạy học, quá trình giáo dục trong trường và ngoài xã hội.
Loại thứ 2: tình huống sư phạm được sắp đặt theo một nội dung xác định, kể cả cách thức giải quyết và những kết quả thu được theo những phương án khác nhau. Có thể tồn tại 2 khả năng:
Tình huống sư phạm do chính chủ thể GD đặt ra và làm việc trực tiếp với đối tượng giáo dục.
Tình huống sư phạm được định ra bởi một chủ thể giáo dục khác, nhà giáo dục đem nguyên mẫu của tình huống này áp dụng vào trong điều kiện thực tế giáo dục của mình nhằm tìm hiểu trình độ nhận thức, kinh nghiệm sống của đối tượng giáo dục.

HOẠT ĐỘNG 2: PHÂN LOẠI TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG DẠY HỌC (tr145)

Tình huống sư phạm xét trên bình diện các chức năng giáo dục và giáo dưỡng:
Tình huống sư phạm trong dạy học.
Tình huống sư phạm trong giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức.
Ở tất cả các kiểu loại tình huống nêu trên khi giải quyết chúng, nhân tố luôn tồn tại bên cạnh yếu tố kỹ thuật khi chuyển tải những mệnh lệnh, thông tin đến đối tượng giáo dục, ảnh hưởng lớn đến kết quả sử lý tình huống đó là ứng sử sư phạm.
Bất cứ giải quyết một nhiệm vụ giáo dục, giáo dưỡng nào cũng cần thiết phải có sự khéo léo ứng sử.
Tình huống sư phạm được coi là khâu trung gian kết nối giữa 2 chủ thể tham gia vào hoạt động ứng sử sư phạm. THSP chỉ chứa đựng những thông tin đòi hỏi phải được sử lý nhờ những lực lượng vật chất đặc biệt(GV) và những phương tiện hỗ trợ. Trong THSP không chứa lời giải, song nó là cơ sở giúp cho chủ thể của việc sử lý tìm kiếm lời giải một cách thỏa đáng.
HOẠT ĐỘNG 3: KỸ THUẬT XỬ LÝ TÌNH HUỐNG (tr147)
Theo Nguyễn Văn Hộ, để giải quyết những THSP cần có cách thức, biện pháp, thủ thuật sử lý tình huống – được gọi là kỹ thuật xử lý tình huống.
Giải quyết tình huống ứng xử được thực hiện bởi các chủ thể ứng xử với những kinh nghiệm, tính cách và vốn sống khác nhau.
(Một số loại giải quyết tình huống tương ứng với tính cách của chủ thể ứng xử).
1. Chủ thể ứng xử quan tâm trên hết tới công việc mà ít lưu tâm đến đời sống riêng tư và hoạt động cụ thể của đối tượng ứng xử:
Dùng quyền cá nhân áp đặt quan điểm của mình, xem thường ý kiến của đối tượng.
Dùng khuôn phép của nhà trường để đạt tới mục đích ứng xử.
Quy tụ các tình huống bất ổn trong tập thể học sinh như là sự quậy phá mà thực ra chỉ là vài cá nhân mà họ có định kiến.
Hiệu quả: Khó có khả năng giải quyết các mâu thuẫn, thường dẫn tới tình trạng tuân thủ hình thức. Không kiến tạo được niềm tin vào khả năng và sức mạnh của tập thể, của công lý. Là sự thiên lệch một chiều về lý.
Nên kết hợp một cách hài hòa bên tình, bên lý mới là ngọn gió lành trong cơn nóng nực của mọi ứng sử sư phạm.
HOẠT ĐỘNG 3: KỸ THUẬT XỬ LÝ TÌNH HUỐNG (tr149)
2. Chủ thể ứng xử có sự tôn trọng nhân cách của học sinh:
Quan tâm đến con người về mọi phương diện bên cạnh những đòi hỏi về tinh thần trách nhiệm và ý thức về hành vi của mình trước tập thể.
Hiệu quả của ứng xử phát triển theo chiều hướng thuận. Những sung khắc, những hiện tượng tiêu cực sảy ra trong tập thể dễ được giải quyết một cách ổn thỏa.
Phần lớn những tình huống sư phạm có nội dung bao gồm các xung khắc giữa cá nhân với cá nhân, các nhân với tập thể có nguồn gốc:
Sự thiếu hụt thông tin.
Hiểu sai lệch thông tin của đối tác.
Đề cao lợi ích cá nhân hoặc tập thể.
Không ý thức được nhu cầu và mục đích hoạt động của nhau
Sự quy kết vội vàng, phủ nhận động cơ đúng đắn
Chủ thể ứng sử cần:
Tôn trọng nhân cách của đối tượng.
Điều chỉnh thông tin sai lệch về đối tác.
Thấy rõ nhu cầu chính đáng của mỗi bên để đi tới tự hòa giải, nhượng bộ.
Tạo ra bầu không khí tin tưởng, đoàn kết trong tập thể.
HOẠT ĐỘNG 3: KỸ THUẬT XỬ LÝ TÌNH HUỐNG (tr149)
3. Chủ thể ứng xử theo kiểu dĩ hòa vi quý:
Thiên về né tránh các tình huống xung đột bằng các thủ thuật dẫn dắt các bất đồng về 1 cực nào đó.
Không đi sâu vào giải quyết mâu thẫn bản chất của tình huống.
Biểu hiện: “ Mềm nắn, rắn buông”
Trước tình huống gây cấn, đối tượng bất trị: Xoa dịu cho êm chuyện. Đưa đẩy cho một chủ thể khác phải giải quyết.
Với đối tượng nhu mỳ: thì buộc họ phải chấp nhận những kiến giải do mình đặt ra.
Kết quả:
Làm cho đối tượng ứng xử hoặc trở nên kênh kiệu hơn(họ có làm gì được mình đâu; được đằng chân lân đằng đầu)
Hoặc biến thành kẻ cam chịu(im lặng và phục tùng là thượng sách).
Ứng xử loại này sẽ làm mất đi vị trí của bản thân trong ứng xử, không còn giữ được chức năng định hướng và điều chỉnh trong hoạt động ứng xử.

4. ứng sử chủ động:
Là những ứng sử mà trong đó chủ thể ứng sử đã nắm được nội dung tình huống cơ bản hoặc chi tiết cũng như đối tượng ứng sử. Do giữ thế chủ động trong ứng sử nên chủ thể ứng sử giữ được bình tĩnh, vững vàng và giữ thế chủ đạo. Sáng suốt và tỉnh táo trước những đột biến có thẻ sảy ra để xoay chuyển tình thế nhờ vào những phương án xử lý đã được dự kiến trước.
5. Ứng sử bị động:
Là thể loại ứng sử trong đó tình huống sư phạm xuất hiện một cách bất thường ngoài dự kiến của chủ thể. Chiều hướng này thường tạo ra những biểu hiện tiêu cực về mặt tâm lý như thụ động, lúng túng, nhiều khi làm mất đi sự bình ổn cần có của chủ thể ứng sử.
Giáo viên có bản lĩnh trong công tác giáo dục thường rút ngắn nhanh chóng khoảng thời gian bất ổn(bị động) này để mau chóng định hình được phương án đáp ứng tình huống.
Tóm lại:
Một giáo viên biết chủ động đối mặt với những tình huống sư phạm, tạo cho đối tượng ý thức được mình, giúp cho các em hiểu biết lẫn nhau để tôn trọng nhau hơn cũng chính là cơ sở tạo nên uy tín nhân cách của chính giáo viên đó. Ngược lại, những GV thiếu kinh nghiệm và không có nghệ thuật sử lý các THSP, thậm chí né tránh, hoặc giải quyết theo lối xoa dịu, hình thức thì họ sẽ mất đi sự tôn trọng dành cho mình, đôi khi còn gây nên sự chống đối của đối tượng ứng sử.
HOẠT ĐỘNG 3: KỸ THUẬT SỬ LÝ TÌNH HUỐNG (tr150)
Quy trình xử lý tình huống ở trường THCS (tr 151)
1. Nhận biết đối tượng ứng xử:
Trong trường, trong khối, lớp, học sinh đông nên trò biết thầy nhiều hơn thầy biết trò.
Nội dung nhận biết đối tượng: Tên, tuổi, lớp, thầy cô giáo chủ nhiệm, nhóm hoạt động và một số đối tượng trong nhóm. Địa điểm gia đình, nghề nghiệp cha mẹ, vài nét về năng lực học tập, hoàn cảnh sống của gia đình.
Trong quan hệ ứng xử, bước nhận biết được coi là thời gian thăm dò sơ bộ một số nét về sở thích, thói quen, cá tính. Nhờ đó ta có thể đánh giá tổng quan về đối tượng, kết hợp với hoàn cảnh không gian và thời gian cho phép để lựa chọn phương án ứng xử - bắt đối tượng phải phục tùng.
Đứng trước tình huống ứng xử sư phạm giáo viên cần :
Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình huống.(Bản thân đối tượng ứng sử gây ra, do 1 cá nhân, một tập thể khác tạo lâp, do hoàn cảnh dẫn đến tâm lý cá nhân, cuộc sống gia đình, mâu thuẫn trong nội bộ tập thể)
Diễn biến của tình huống.
Hiện trạng chủ yếu, thời gian
Số lượng người tham gia và có mặt trong tình huống
Hậu quả do tình huống mạng lại(mức độ, ảnh hưởng đối với cá nhân, tập thể)
Quy trình xử lý tình huống ở trường THCS (tr153)
2. Quyết định sử dụng phương án dự kiến để xử lý:
Khi đã chọn phương án nào để ứng sử với học sinh thì kèm theo nó là việc sử dụng các phương tiện ứng sử tương ứng.
Dù chọn phương án nào, GV phải giữ vai trò chủ đạo thông qua ngôn ngữ giao tiếp
(mềm mỏng nhưng dứt khoát, rõ ràng nhưng xúc tích, vui vẻ nhưng không đùa cợt).
Hành vi giao tiếp( nghiêm túc nhưng có sự quan tâm, bình đẳng lắng nghe nhưng có thứ bậc).
Giúp đối tượng ứng xử bình tĩnh chủ động tiếp thu hoặc cùng bàn bạc giải quyết tình huống.
Nếu hoạt động ứng xử đạt kết quả mong muốn: khuyến khích, động viên, giao them nhiệm vụ.
Nếu chưa đạt theo mong muốn: bình tĩnh, cân nhắc về mặt thời gian. Chuẩn bị không gian, thời gian khác gặp lại.
Sự nóng vội và sự hiếu thắng trong ứng xử sư phạm là khuyết tật thường thấy trong khi giải quyết các tình huống sư phạm, đăc biệt là GV trẻ, GV có cá tính mạnh.
Có những GV chỉ trông chờ vào tập thể, trì hoãn các cuộc tiếp xúc tay đôi, ngại va chạm, rất ít đầu tư suy nghĩ tìm kiếm trong thực tiễn giáo dục những kinh nghiệm thất bại hay thành công của mình và đồng nghiệp để nâng cao tay nghề về nghệ thuật sư phạm. Đó không phải là sự hiền từ trong giáo dục mà là sự ngại khó, ngại khổ đưa đẩy trách nhiệm của mình cho người khác.
Quy trình xử lý tình huống ở trường THCS (tr154)
3. Sàng lọc thông tin ứng xử:
Là sự đánh giá cái được, cái chưa được trong mỗi ứng xử sư phạm để từ đó đặt ra cho mình những gì cần bổ sung và hoàn thiện, những gì cần giữ gìn, cần phát huy.
Kinh nghiệp ứng xử sư phạm không tự dưng mà có, sự phức tạp về nhân cách của đối tượng giáo dục kéo theo sự cần thiết cầu thị trong hoạt động thực tiễn của giáo viên mà trong đó ứng xử sư phạm là công việc thường nhật của họ.
Giáo viên đến với học sinh không phải chỉ khi các em có nhân cách đúng đắn mà kể cả những lúc nhân cách của các em có sự đột biến tha hóa để nâng đỡ họ.
Sự vấp ngã trong công tác giáo dục là khó tránh khỏi, nhưng vấp để rồi mà tránh, để tìm ra con đường bằng phẳng hơn nhằm đạt tới đích luôn luôn là niềm vui trong nghề nghiệp của người giáo viên.
NỘI DUNG 1: XÂY DỰNG HỒ SƠ DẠY HỌC (tr 159)
(1)
HỒ SƠ TỔ CHUYÊN MÔN
1. Văn bản hướng dẫn
2. Khung PPCT
3. Chuẩn KTKN.
4. K/H CM:
Phân công dạy học.
Sinh hoạt tổ CM.
Đăng ký thi đua.
(2)
THÔNG
TIN
CHUNG
(GV)









(3)
SỔ BDCMNV
Ghi chép các
tích lũy về CMNV
Tự BDTX.
Sử dụng TBDH.
Sử dụng KTDHTC
Tư liệu tham khảo

(4)
Sổ
dự
giờ










(5)
Sổ điểm cá nhân
(tóm tắt hồ sơ học sinh hoặc các đánh giá điểm và nhận xét

(6)
Sổ mượn thiết bị dạy học









(7)Sổ báo giảng
Thực thi dạy học
(8) Kế hoạch bài giảng( Giáo án)
Công văn Số: 324/PGD&ĐT-THCS ngày 09 tháng 8 năm 2013 V/v qui định hồ sơ của nhà trường, giáo viên THCS năm học 2013 - 2014

Hồ sơ của tổ chuyên môn, tổ văn phòng:
Quyết định thành lập tổ;
Kế hoạch hoạt động
Nghị quyết tổ;
Sổ kiểm tra, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của thành viên trong tổ.
Hồ sơ giáo viên:
Giáo án;
Kế hoạch giảng dạy;
Sổ dự giờ;
Sổ ghi chép nội dung sinh hoạt chuyên môn;
Sổ điểm cá nhân;
Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp);
Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên và ghi chép nội dung BDTX;
Phân phối chương trình các môn giảng dạy;
Tài liệu chuẩn kiến thức kỹ năng các môn giảng dạy.
HOẠT ĐỘNG 2: QUY TRÌNH XÂY DỰNG HỒ SƠ DẠY HỌC (tr 163)
Bước 1: Tổ CM thảo luận trao đổi về các văn bản chỉ đạo của các cấp, xây dựng kế hoạch tổ CM. gồm: Chương trình, SGK, Khung PPCT, CKTKN, khung ma trận đề kiểm tra, vấn đề sử dụng trang thiết bị dạy học, phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học tích cực.
Bước 2: Hoàn thiện các thông tin chung.
Bước 3: Tìm hiểu, cập nhật sổ BDCM cá nhân: Chương trình, SGK, Khung PPCT, CKTKN, khung ma trận đề kiểm tra, vấn đề sử dụng trang thiết bị dạy học, phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học tích cực.
Bước 4: Cập nhật về sổ dự giờ, sổ mượn trả thiết bị dạy học, xây dựng sổ điểm Cá nhân.
Bước 5: Xây dựng kế hoạch bài dạy. Dựa vào TKB để xậy dựng sổ báo giảng.

HOẠT ĐỘNG 3: QUY TRÌNH XÂY DỰNG HỒ SƠ DẠY HỌC MỘT MÔN HỌC
(tr 163) – (tự nghiên cứu)
Quy trình ra đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kỹ năng trong hồ sơ dạy học được thực hiện như thế nào?(tr 171)
* Soạn câu hỏi theo chuẩn kiến thức, kỹ năng thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1: Phân loại các chuẩn kiến thức, kỹ năng theo cấp độ nhận thức(Nhận biết, thông hiểu, vận dụng)
Bước 2: Xác định các thao tác hoạt động tương ứng của HS theo CKTKN cần kiểm tra đánh giá.
Bước 3: Xác định một số dạng toán cơ bản và những sai lầm thường gặp của học sinh khi làm bài kiểm tra.
Bước 4: Xây dựng bảng trọng số của bộ câu hỏi.
Bước 5: Biên soạn, thử nghiệm, phân tích, hoàn thiện bộ câu hỏi.
* Việc biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra.
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
Bước 4: Tổng hợp câu hỏi theo ma trận đề.
Bước 5: Xây dựng hướng dẫn chấm(đáp án) và thang điểm.
Bước 6: Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra.

NỘI DUNG 2: SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN HỒ SƠ DẠY HỌC.(tr173)

HĐ1: Việc sử dụng, bảo quản và bổ sung hồ sơ dạy học:
Sử dụng:
Giáo án: do GV xây dựng, sử dụng trong khi dạy được nhà trường kiểm tra theo quy định.
Sổ báo giảng: Được cập nhật trước ít nhất 1 tuần trước khi dạy. GV và viên chức thiết bị căn cứ để chuẩn bị các điều kiện dạy học.
Sổ mượn trả thiết bị: Được cập nhật trước ít nhất 1 tuần trước khi dạy. GV và viên chức thiết bị căn cứ để chuẩn bị các điều kiện dạy học.
Sổ dự giờ: mỗi tháng ít nhất dự 2 giờ
Sổ bồi dưỡng chuyên môn(THTBD): GV cập nhật thường xuyên.
(Tất cả các sổ sách, kế hoạch trong hồ sơ dạy học được nhà trường kiểm tra thường xuyên và đột xuất.)

NỘI DUNG 2: SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN HỒ SƠ DẠY HỌC.

Bảo quản:
GV có trách nhiệm bảo quản, cập nhật giáo án, sổ báo giảng, sổ dự giờ, sổ bồi dưỡng chuyên môn.
TTCM bảo quản kế hoạch của tổ chuyên môn.
GV và viên chức thiết dạy học cập nhật và bảo quản sổ thiết bị dạy học.
Tất cả các sổ sách, kế hoạch trong hồ sơ dạy học được GV và nhà trường bảo quản theo quy định.
Bổ sung:
Tất cả các sổ sách, kế hoạch trong hồ sơ dạy học được GV cập nhật, bổ sung theo quy định.

NỘI DUNG 2: SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN HỒ SƠ DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu các năng lực cần thiết ở người giáo viên THCS trong Xây dựng và phát triển hồ sơ dạy học(tr174)
GV biết tìm kiếm, nghiên cứu thông tin mới, các tài liệu tham khảo, tình huống ứng dụng trong thực tiễn để rèn luyện cho học sinh. Để bắt nhịp được với đổi mới GD phổ thông và sự phát triển của khoa học công nghệ. Để rèn luyện cho học sinh ứng dụng các kiến thức vào thực tiễn.
GV phải được bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức thực hành, ngoại khóa, sử dụng các thiết bị dạy học. GV cần có năng lực về sử dụng phương tiện dạy học nhất là CNTT.
GV phải có kỹ năng, kỹ thuật dạy học phù hợp yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học: kỹ năng dạy học hợp tác theo nhóm, kỹ năng sử dụng các phương tiện nghe nhìn, kỹ năng sử dụng CNTT, kỹ năng làm các bộ công cụ đánh giá kết quả học tập….Những kỹ năng dạy học đã có nhưng cần được đổi mới: KN tổ chức các hoạt động dạy học; Kỹ thuật đặt câu hỏi; KN hướng dẫn thực hành; KN đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; KN thiết lập các chiến lược dạy học.
Nêu một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế trong xây dựng, bảo quản và bổ sung hồ sơ dạy học ở trường THCS hiện nay( tr 176)
1. Nhận thức của 1 bộ phận CB, GV còn hạn chế chưa thấy sự cần thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Đặc biệt là xây dựng và quản lý hồ sơ dạy học. Họ cho rằng hồ sơ dạy học không liên quan gì đến quá trình dạy học. Việc lên lớp không có hồ sơ vẫn sảy ra ở các nhà trường.
2. Một số CB QL, GV quan niệm việc xây dựng và quản lý hồ sơ dạy học là việc sử dụng những thiết bị dạy học hiện đại như máy chiếu, máy vi tính, thí nghiệm ảo…
3. Một số GV mong muốn tích cực tìm cách đổi mới xậy dựng và quản lý hồ sơ dạy học một cách thực sự, nhưng chưa nắm được mực tiêu và đặc điểm của sự đổi mới nên đã đi theo những hướng chưa được chính xác
4. Khối lượng kiến thức chương trình còn quá tải, thời lượng dành cho mỗi môn học lại quá chật hẹp, thời gian của mỗi tiết học chỉ có 45 phút nên khó khan cho việc tổ chức dạy học theo phương pháp mới.
Nêu một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế trong xây dựng, bảo quản và bổ sung hồ sơ dạy học ở trường THCS hiện nay (tr 177)
6. Thiết bị dạy học các trường hiện nay đã được đầu tư nhưng hạn chế, thiếu đồng bộ. Trường lớp xây dựng theo quy cách cũ không thuận tiện cho việc bảo quản và bổ sung hồ sơ dạy học.
7. Sự đổi mới chậm chạp việc đánh giá kết quả học tập của học sinh cũng là nguyên nhân ảnh hưởng tới quá trình đổi mới xây dựng và quản lý hồ sơ dạy học ở bậc THCS. Việc đánh giá kết quả giảng dạy của GV chưa thực sự quan tâm đến vấn đề xây dựng hồ sơ dạy học phục vụ đổi mới giáo dục. VD: khi thăm lớp dự giờ, chỉ quan tâm đến có dạy đúng kiến thức không, có bị chấy hay lụt giáo án không? Có đặt nhiều câu hỏi không? … mà ít khi chú ý đến cách thức mà GV tổ chức cho HS hoạt động học tập trong tiết học có phù hợp hạy không ( từ khi chuẩn bị đến khi thực thi dạy học), hiệu quả tiết học cao hay thấp

5. Sĩ số của lớp quá lớn (50=60em) quản lớp trật tự đã khó nên việc giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức càng khó hơn.
NỘI DUNG 3: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỒ SƠ DẠY HỌC.(tr178)

H Đ 1: TÌM HIỂU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG XÂY DỰNG, BỔ SUNG THÔNG TIN VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS (tr178)
Những tác động tích cực từ việc ứng dụng CNTT về xây dựng và sử dụng hồ sơ dạy học
1. Cung cấp nguồng thông tin đa dạng, phong phú:
Sản phẩm CNTT tạo ra được những tài liệu đa phương tiện chất lượng cao
Dễ dàng lưu trữ và khai thác chúng.
Cho phép sử dụng nhiều lần không tốn kém.
Sử lý thông tin nhanh chóng từ các phần mềm tin học
Truy cập thông tin nhanh chóng, dễ dàng giúp học sinh phấn khởi, hào hứng tiết kiệm thời gian và hiệu suốt học tập được nâng cao hơn.
2. Giúp GV đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh:
CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học.
Trong môi trường CNTT, các hình thức dạy học như: dạy học đồng loạt, dạy học theo nhóm, dạy học cá nhân cũng từ đó mà có đổi mới như: cá nhân tự học, tự nghiên cứu và làm việc với máy tính. Từ đó xuất hiện các lớp học trực tuyến qua mạng, dạy học từ xa, qua cầu truyền hình…
Mạng internet: Học sinh có thể tự tra cứu thông tin ở các thư viện điện tử mọi nơi, mọi lúc. Vì vậy vai trò GV đã có sự thay đổi hơn trước – GV giữ vai trò hướng dẫn chỉ đạo , là cố vấn trợ giúp học sinh.. GVđóng vai trò tổ chức, điều khiển thông qua việc tác động lên cả học sinh và môi trường CNTT.
Hệ thống thiết bị dạy học đa phương tiện multime dia: Giúp cho học sinh có thể làm việc độc lập và tự học. Quá trinhg học tập của HS không còn lệ thuộc vào nội dung bài giảng của GV như các phương pháp dạy học truyền thống.

Những tác động tích cực từ việc ứng dụng CNTT về xây dựng và sử dụng hồ sơ dạy học (tr179)
3. Tạo ra nhiều hoạt động học tập hấp dẫn, tạo và duy trì sự hứng thú học tập của học sinh:(tr 182)
Trong máy tính, CD ROM là cơ sở dữ liệu cung cấp cho học sinh các tài liệu hấp dẫn về nội dung văn bản, hình ảnh động, tĩnh âm thanh, các đoạn video… mà các tài liệu thông thường khác không có được.
Các phần mềm tự học trên máy tính được thiết kế thành các trò chơi học tập gây hứng thú cho học sinh.
Máy tính vạn năng, sách giáo khoa điện tử xuất hiện tạo hứng thú mới cho học sinh.
GV cần tăng cường nghiên cứu tạo ra môi trường đa phương tiện gồm có: máy tính, video, máy chiếu, mạng internet, web site giáo dục.
Việc sử dụng CNTT trên ghế nhà trường giúp cho học sinh hình thành, phát triển kỹ năng sử dụng máy tính. Đây là những kỹ năng không thể thiếu được của người lao động trong thời đại CNTT.
Phát huy và sử dụng thành thạo địa chỉ mail cá nhân, web của trường để trao đổi thông tin. Sử dụng tốt các phần mềm hỗ trợ (đổi đuôi; đọc pdf; chỉnh sửa ảnh…cắt, dán video…
Với việc ứng dụng CNTT và kết hợp các phương pháp dạy học tích cực, giáo viên sẽ tổ chức được các hoạt động học tập đa dạng, phong phú, đạt hiệu quả cao.

Những tác động tích cực từ việc ứng dụng CNTT về xây dựng và sử dụng hồ sơ dạy học
MỘT SỐ WEB GV NÊN QUAN TÂM:
https://www.google.com.vn/
http://www.youtube.com/upload
http://violet.vn/thcs-nhannghia-hoabinh
http://vi.wikipedia.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh
HĐ 2: TÌM HIỂU NHỮNG CẤP ĐỘ ỨNG DỤNG CNTT TRONG XÂY DỰNG, BỔ SUNG THÔNG TIN VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS (tr185)
MỨC 1: ỨNG DỤNG CNTT TRỢ GIÚP GIÁO VIÊN MỘT SỐ THAO TÁC NGHỀ NGHIỆP(tr186)
Mô tả: Soạn giáo án – ra đề kiểm tra – nhận xét học sinh – chuẩn bị đồ dùng dạy học – các tài liệu cho tiết học… các công việc trên của Gv được trợ giúp bởi CNTT.
Thiết bị CNTT: máy tính kết nối internet – máy in – máy ảnh – máy photo là đủ cho tất cả giáo viên của trường.
(Đây là mức độ thấp nhất nhưng phổ biến nhất)
MỨC 2: ỨNG DỤNG CNTT HỖ TRỢ MỘT KHÂU TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC: (tr 186)
Mô tả: sử dụng máy chiếu trong quá trình dạy học. Ngoài kênh chữ còn có thêm các kênh âm thanh, hình ảnh, video… trong quá trình dạy học.
Thiết bị CNTT:
Lớp học cần trang bị máy chiếu hoặc màn hình tivi cỡ lớn.
Giáo viên cần có máy tính.
Đây là mức độ mà nhiều trường đang triển khai.
Tuy vậy CNTT chỉ được áp dụng trong tình huống dạy học đồng loạt là chủ yếu. Chưa hỗ trợ tới hình thức dạy học cá nhân và dạy học theo nhóm. Chỉ trình chiếu cho cả lớp theo dõi.
MỨC 3: ỨNG DỤNG CNTT HỖ TRỢ VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ THEO CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC (tr186)
GV sử dụngcác phần mềm được cài vào máy tính. Dưới sự hướng dẫn của GV, từng học sinh làm việc trong môi trường do phần mềm dạy học tạo ra. Tương tác với các đối tượng trên màn hình và từ đó tiếp cận những đơn vị kiến thức mới.
Thiết bị CNTT: Phải có phòng máy, có phần mềm dạy học tốt dành cho từng lớp học sinh khác nhau.
(Chỉ có ở một số trường có điều kiện và tập trung ở khu vực đô thị)

MỨC 4: TÍCH HỢP CNTT VÀO TOÀN BỘ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC: (tr187)
khả năng ứng dụng CNTT phải được tính đến khi xem xét từng yếu tố của quá trình dạy học ở trường THCS
MỨC 5: ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC QUA MÔ HÌNH: (tr187)
E- LEARNING:
Mô hình “ Trường học thông minh”. Tập trung vào học sinh có sự hỗ trợ đắc lực của CNTT. Học sinh có cơ hội tự học một cách chủ động, sang tạo. , phát hiện và giải quyết vấn đề theo phong cách nghiên cứu khoa học với sự trợ giúp của giáo viên. “ Lớp học ảo”. Mức rất cao
HOẠT ĐỘNG 3: MINH HỌA VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TRONG XÂY DỰNG, BỔ SUNG THÔNG TIN VÀ LƯU TRỮ KẾ HOẠCH DẠY HỌC(GIÁO ÁN, BÀI GIẢNG)
(tr 188)
Khái niệm về bài giảng điện tử:
Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓