Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §7. Định lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 14h:32' 16-05-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1145
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 14h:32' 16-05-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1145
Số lượt thích:
0 người
Trân Trọng Kính Chào Quý Thầy Cô Cùng Các em Học sinh
1
Điền cụm từ còn thiếu trong các câu sau?
2
3
4
5
6
Trò chơi: Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
Hàng ngang số 1: Hai góc …. thì bằng nhau.
Hàng ngang số 2 : Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song thì hai góc …. bằng nhau
Hàng ngang số 3 : Qua một điểm ở ngoài đường thẳng chỉ có
một đường thẳng ….. với đường thẳng đó.
Hàng ngang số 4 : Góc tạo bởi hai tia …. của hai góc kề bù là một góc vuông .
Hàng ngang số 5 : Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song thì hai góc …. bằng nhau.
Hàng ngang số 6: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc trong …. bù nhau..
a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
c) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì: Hai góc so le trong bằng nhau
Định lớ là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng.
Vậy định lí là gì?
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
1. Định lí:
b) Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
d) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
c) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì: Hai góc so le trong bằng nhau
a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
b) Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
Ba tính chất ở §6 là ba định lí. Em hãy phát biểu lại ba định lí đó.
Định lí 1: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
?1
? Hãy tìm điều đã cho, điều suy ra ở 3 định lí trên. Rồi điền vào bảng sau.
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
Định lí 2: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Định lí 3: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba.
chúng song song với nhau.
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song.
nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Điều đã cho
Giả thiết (GT)
Điều suy ra
Kết luận (KL)
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
Định lí 1: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Định lí 2: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Định lí 3: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba
chúng song song với nhau.
Định lí 1: Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Nếu thêm “ Nếu” trước giả thiết, “thì”trước kết luận thì các định lý trên đươc phát biểu thế nào?
Định lí 3: Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Định lí 2: Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Nếu………………..thì………………..
Giả thiết
Kết luận
Chú ý:
- Nếu định lí được phát biểu dưới dạng: “Nếu…..thì…..”
- Ghi GT, KL bằng kí hiệu trong khung:
GT
KL
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
+ Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng.
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
1. Định lí:
Bài tập:
- Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là định lí?
- Vẽ hình minh họa định lí đó và ghi giả thiết, kết luận bằng kí hiệu.
2. Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
3. Tia là nửa đường thẳng được giới hạn bởi 1 điểm .
4. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
1. Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Ta có: Ô1 + Ô2 = 1800 (Vì kề bù) (1)
Ô3 + Ô2 = 1800 (Vì kề bù) (2)
So sánh (1) và (2) ta có:
Ô1 + Ô2 = Ô3 + Ô2 (3)
Từ (3) suy ra: Ô1 = Ô3
Định lí: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Suy luận:
Chứng minh:
Ô1 và Ô3 đối đỉnh
Ô1 = Ô3
Chứng minh định lí là gì?
Chứng minh định lí là dùng lập luận, căn cứ để từ giả thiết suy ra kết luận.
2. Chứng minh định lí:
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông
Ví dụ:
Chứng minh định lí:
xÔz và zÔy kề bù
Om là tia phân giác của xÔz
On là tia phân giác của zÔy
mÔn = 900
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
Mà (Vì……………………)
Chứng minh
(2) (Vì Om là tia phân giác của xÔz)
Từ (1) và (2) suy ra:
Ta có:
Hai góc kề bù
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
(1) (Vì………………………… )
On là tia phân giác của zÔy
Mặt khác Oz năm giữa hai tia Om và On nên
Các bước chứng minh định lí:
Bước 1. Vẽ hình thể hiện định lí.
Bước 2. Ghi GT và KL bằng kí hiệu.
Bước 3. Từ GT tìm căn cứ, lập luận, suy luận chứng minh KL.
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
Nêu các bước chứng minh định lý?
Một khẳng định được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng thì gọi là gì?
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
Định lí “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” có giả thiết và kết luận là :
C
O
2
1
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
a. Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau
Kết luận: Hai đường thẳng đó song song
Đáp án:
b. Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song
Kết luận: Hai góc so le trong bằng nhau.
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
Bài tập 49 ( SGK – tr101): Nêu giả thiết, kết luận của các định lí sau:
a. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
b. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.
1. Định lí:
2. Chøng minh ®Þnh lÝ:
Khái niệm.
Cấu trúc
Giả thiết (GT): điều đã cho
Kết luận (KL): điều phải suy ra
Các bước
Khái niệm.
Vẽ hình.
Ghi GT, KL theo kí hiệu
trên hình vẽ
Dùng lập luận để
từ GT suy ra KL
Tiết 13 ĐỊNH LÍ
Hu?ng d?n v? nh
H?c bi v tr? l?i cỏc cõu h?i sau:
D?nh lớ l gỡ?
Th? no l gi? thi?t, k?t lu?n c?a d?nh lớ?
Nờu cỏc bu?c ch?ng minh d?nh lớ?
- Lm bi t?p: 50 - Sgk/ 101
41, 42, 44. SBT/81
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
1
Điền cụm từ còn thiếu trong các câu sau?
2
3
4
5
6
Trò chơi: Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
Hàng ngang số 1: Hai góc …. thì bằng nhau.
Hàng ngang số 2 : Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song thì hai góc …. bằng nhau
Hàng ngang số 3 : Qua một điểm ở ngoài đường thẳng chỉ có
một đường thẳng ….. với đường thẳng đó.
Hàng ngang số 4 : Góc tạo bởi hai tia …. của hai góc kề bù là một góc vuông .
Hàng ngang số 5 : Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song thì hai góc …. bằng nhau.
Hàng ngang số 6: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc trong …. bù nhau..
a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
c) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì: Hai góc so le trong bằng nhau
Định lớ là một khẳng định suy ra từ những khẳng định được coi là đúng.
Vậy định lí là gì?
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
1. Định lí:
b) Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
d) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
c) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì: Hai góc so le trong bằng nhau
a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
b) Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
Ba tính chất ở §6 là ba định lí. Em hãy phát biểu lại ba định lí đó.
Định lí 1: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
?1
? Hãy tìm điều đã cho, điều suy ra ở 3 định lí trên. Rồi điền vào bảng sau.
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
Định lí 2: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Định lí 3: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba.
chúng song song với nhau.
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song.
nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Điều đã cho
Giả thiết (GT)
Điều suy ra
Kết luận (KL)
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
Định lí 1: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Định lí 2: Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Định lí 3: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba
chúng song song với nhau.
Định lí 1: Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Nếu thêm “ Nếu” trước giả thiết, “thì”trước kết luận thì các định lý trên đươc phát biểu thế nào?
Định lí 3: Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Định lí 2: Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Nếu………………..thì………………..
Giả thiết
Kết luận
Chú ý:
- Nếu định lí được phát biểu dưới dạng: “Nếu…..thì…..”
- Ghi GT, KL bằng kí hiệu trong khung:
GT
KL
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
+ Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng.
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
1. Định lí:
Bài tập:
- Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là định lí?
- Vẽ hình minh họa định lí đó và ghi giả thiết, kết luận bằng kí hiệu.
2. Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
3. Tia là nửa đường thẳng được giới hạn bởi 1 điểm .
4. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
1. Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Ta có: Ô1 + Ô2 = 1800 (Vì kề bù) (1)
Ô3 + Ô2 = 1800 (Vì kề bù) (2)
So sánh (1) và (2) ta có:
Ô1 + Ô2 = Ô3 + Ô2 (3)
Từ (3) suy ra: Ô1 = Ô3
Định lí: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Suy luận:
Chứng minh:
Ô1 và Ô3 đối đỉnh
Ô1 = Ô3
Chứng minh định lí là gì?
Chứng minh định lí là dùng lập luận, căn cứ để từ giả thiết suy ra kết luận.
2. Chứng minh định lí:
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông
Ví dụ:
Chứng minh định lí:
xÔz và zÔy kề bù
Om là tia phân giác của xÔz
On là tia phân giác của zÔy
mÔn = 900
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
Mà (Vì……………………)
Chứng minh
(2) (Vì Om là tia phân giác của xÔz)
Từ (1) và (2) suy ra:
Ta có:
Hai góc kề bù
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
(1) (Vì………………………… )
On là tia phân giác của zÔy
Mặt khác Oz năm giữa hai tia Om và On nên
Các bước chứng minh định lí:
Bước 1. Vẽ hình thể hiện định lí.
Bước 2. Ghi GT và KL bằng kí hiệu.
Bước 3. Từ GT tìm căn cứ, lập luận, suy luận chứng minh KL.
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
Nêu các bước chứng minh định lý?
Một khẳng định được suy ra từ những khẳng định được coi là đúng thì gọi là gì?
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
Định lí “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” có giả thiết và kết luận là :
C
O
2
1
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
a. Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau
Kết luận: Hai đường thẳng đó song song
Đáp án:
b. Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song
Kết luận: Hai góc so le trong bằng nhau.
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
Bài tập 49 ( SGK – tr101): Nêu giả thiết, kết luận của các định lí sau:
a. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
b. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.
1. Định lí:
2. Chøng minh ®Þnh lÝ:
Khái niệm.
Cấu trúc
Giả thiết (GT): điều đã cho
Kết luận (KL): điều phải suy ra
Các bước
Khái niệm.
Vẽ hình.
Ghi GT, KL theo kí hiệu
trên hình vẽ
Dùng lập luận để
từ GT suy ra KL
Tiết 13 ĐỊNH LÍ
Hu?ng d?n v? nh
H?c bi v tr? l?i cỏc cõu h?i sau:
D?nh lớ l gỡ?
Th? no l gi? thi?t, k?t lu?n c?a d?nh lớ?
Nờu cỏc bu?c ch?ng minh d?nh lớ?
- Lm bi t?p: 50 - Sgk/ 101
41, 42, 44. SBT/81
Tiết 13: ĐỊNH LÍ
 








Các ý kiến mới nhất