Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Nhị
Ngày gửi: 21h:55' 11-02-2022
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 369
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Nhị
Ngày gửi: 21h:55' 11-02-2022
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 369
Số lượt thích:
0 người
Môn Hóa Học 8
Giáo viên: Phạm Thị Nhị
CÁC EM HỌC SINH LỚP 8
Chào mừng
Những chất tham gia và tạo thành sau phản ứng là những chất nào? Hãy dự đoán xem tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng và các chất sau phản ứng có thay đổi hay không ?
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21
- Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
- Nêu tên chất tham gia và sản phẩm?
- Viết phương trình chữ của phản ứng?
- Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và các chất sản phẩm?
- Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng?
1. Thí nghiệm
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21
1. Thí nghiệm
* Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua.
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21
1. Thí nghiệm
* Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua.
2. Định luật
“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
a) Nội dung
Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga) và La-voa-diê (người Pháp) đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21
1. Thí nghiệm
* Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua.
2. Định luật
“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
a) Nội dung
b) Giải thích
Hình 2.5 sgk
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21
1. Thí nghiệm
* Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua.
2. Định luật
“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
a) Nội dung
b) Giải thích
(xem SGK trang 53)
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
3. Áp dụng
- Giả sử có 2 chất phản ứng A, B tạo ra 2 sản phẩm C, D
- Gọi mA, mB, mC, mD lần lượt là khối lượng của A, B, C, D.
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
PTC: A + B C + D
mA + mB = mC + mD
Viết công thức về khối lượng cho phản ứng ở thí nghiệm trên?
- Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua.
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
mbari clorua + mnatri sunfat = mbari sunfat + mnatri clorua
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
4. Bài tập
Bài tập 1: (BT2/54SGK)Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, biết khối lượng natri sunfat Na2SO4 là 14,2g, khối lượng của các sản phẩm bari sunfat BaSO4 và natri clorua NaCl theo thứ tự là 23,3g và 11,7g. Tính khối lượng của bari clorua BaCl2 đã phản ứng
- Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua.
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
mbari clorua + mnatri sunfat = mbari sunfat + mnatri clorua
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Bài tập 2: Đốt cháy hết 16,8g kim loại sắt trong bình khí oxi thu được 23,2 g oxit sắt từ Fe3O4. Tính khối lượng khí oxi đã phản ứng?
- Phương trình chữ của phản ứng:
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
sắt + khí oxi oxit sắt từ
BÀI TẬP
Hãy chọn câu trả lời đúng
1. Giả sử có phản ứng hóa học giữa X và Y tạo thành chất Z và T, công thức về khối lượng là
A. X+Y Z+T C. X+Y = Z+T
B. mX+mY = mZ+mT D. mX+mY mZ+mT
2. Cho 56g kim loại sắt Fe tác dụng với 73g axit clohiđric HCl tạo ra sắt (II) clorua FeCl2 và 2g khí hiđro. Khối lượng sắt (II) clorua FeCl2 thu được là
A. 129g B. 127g C. 72g D. 36,5g
3. Một cốc đựng dd axit clohiđric (1) và cục đá vôi (2) (thành phần chính là canxi cacbonat) được đặt trên một đĩa cân. Trên đĩa cân thứ 2 đặt quả cân (3) vừa đủ cho cân ở vị trí thăng bằng. Bỏ cục đá vôi vào dd axit clohiđric. Sau một thời gian phản ứng, cân sẽ ở vị trí nào: A, B hay C? Giải thích? Biết rằng axit clohiđric có phản ứng với chất canxi cacbonat tạo ra chất canxi clorua, nước và khí cacbon đioxit thoát ra.
B
Bài vừa học
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài theo vở ghi + sgk. Làm bài tập 3/54SGK
BTT: 1. Nung nóng Fe(OH)3 một thời gian thu được 80g Fe2O3 và 27g nước. Hỏi đã có bao nhiêu gam Fe(OH)3 đã bị phân hủy?
2. Có thể thu được kim loại sắt bằng cách cho khí cacbon oxit (CO) tác dụng với sắt(III) oxit (Fe2O3).
a) Viết phương trình chữ của phản ứng và công thức về khối lượng. Biết rằng còn một sản phẩm nữa là khí cacbon đioxit (CO2)
b) Tính khối lượng kim loại sắt thu được khi cho 16,8gCO tác dụng với 32g Fe2O3 sinh ra 26,4g CO2
Bài sắp học Phương trình hóa học
BÀI TẬP THÊM
2. Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung nóng canxi cacbonat CaCO3 thì thấy khối lượng giảm đi biết sản phẩm tạo thành là canxi oxit (CaO) và khí cacbon đioxit (CO2).
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì thấy khối lượng tăng lên biết sản phẩm tạo thành là đồng (II) oxit (CuO).
a) Phương trình chữ của phản ứng:
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng: mcanxi cacbonat = mcanxi oxit + mkhí cacbon đioxit
- Mà sau phản ứng có một lượng khí CO2 thoát ra nên khối lượng giảm đi
canxi cacbonat canxi oxit + khí cacbon đioxit
BÀI TẬP THÊM
2. Hãy giải thích vì sao:
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì thấy khối lượng tăng lên biết sản phẩm tạo thành là đồng (II) oxit (CuO).
đồng + khí oxi đồng (II) oxit
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
- Mà đồng phản ứng với khí O2 trong không khí nên khối lượng tăng lên
b) Phương trình chữ của phản ứng:
mđồng + mkhí oxi = mđồng(II)oxit
BÀI TẬP
Câu 1: Trong lò nung đá vôi, canxi cacbonat CaCO3 chuyển dần thành canxi oxit CaO và khí cacbon đioxit CO2 thoát ra ngoài. Công thức về khối lượng của phản ứng trên là:
b. m CaCO3 + m CaO = m CO2
a. m CaCO3 = m CaO + m CO2
c. m CaCO3 + m CO2 = m CaO
d. m CaCO3 - m CaO= m CO2
Câu 2: Điền vào chỗ ……
Đốt cháy hết 12,8 g kim loại đồng Cu trong bình chứa …. gam khí oxi O2, sau phản ứng thu được 16,0 g hợp chất đồng(II) oxit CuO.
A. 3,2 g.
B. 29,2 g.
C. 2,4 g.
D. 4,8 g
BÀI TẬP
Câu 3: Đốt cháy 15,6g hỗn hợp 2 kim loại nhôm Al và magie Mg ngoài không khí. Sau phản ứng thu được 28,4g hỗn hợp 2 oxit; nhôm oxit Al2O3 và kẽm oxit ZnO. Khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết hỗn hợp trên là:
C. 12,8g.
B. 42 g.
A. 44 g.
D. 9,2g.
Câu 4: Để thanh sắt ngoài không khí sau một thời gian thấy khối lượng của thanh sắt thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên
B. Giảm đi
C. Không thay đổi
BÀI TẬP THÊM
6. Thành phần chính của đất đèn là canxi cacbua. Khi cho 80kg đất đèn hóa hợp với 36kg nước thu được 74kg canxi hidroxit và 26kg khí axetilen.
a. Viết công thức về khối lượng của phản ứng
b. Tính tỉ lệ phần trăm về k/lượng của canxi cacbua có trong đất đèn.
a) - Phương trình chữ của phản ứng:
canxi cacbua + nước canxi hiđroxit + khí axetilen
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng: mcanxi cacbua + mnước = mcanxi hiđroxit + mkhí axetilen
b) mcanxi cacbua + 36 = 74 + 26
→ mcanxi cacbua = (74 + 26) - 36 = 64kg
Tỉ lệ phần trăm về khối lượng của canxi cacbua có trong đất đèn.
Kết thúc
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY- CÔ VÀ CÁC EM
SỨC KHỎE VÀ THÀNH ĐẠT
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY- CÔ VÀ CÁC EM
SỨC KHỎE VÀ THÀNH ĐẠT
Giáo viên: Phạm Thị Nhị
CÁC EM HỌC SINH LỚP 8
Chào mừng
Những chất tham gia và tạo thành sau phản ứng là những chất nào? Hãy dự đoán xem tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng và các chất sau phản ứng có thay đổi hay không ?
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21
- Có phản ứng hóa học xảy ra không? Nếu có thì dựa vào dấu hiệu nào?
- Nêu tên chất tham gia và sản phẩm?
- Viết phương trình chữ của phản ứng?
- Có nhận xét gì về khối lượng của các chất tham gia và các chất sản phẩm?
- Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản ứng?
1. Thí nghiệm
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21
1. Thí nghiệm
* Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua.
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21
1. Thí nghiệm
* Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua.
2. Định luật
“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
a) Nội dung
Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (người Nga) và La-voa-diê (người Pháp) đã tiến hành độc lập với nhau những thí nghiệm được cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra định luật bảo toàn khối lượng.
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21
1. Thí nghiệm
* Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua.
2. Định luật
“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
a) Nội dung
b) Giải thích
Hình 2.5 sgk
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Tiết 21
1. Thí nghiệm
* Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua.
2. Định luật
“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
a) Nội dung
b) Giải thích
(xem SGK trang 53)
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
3. Áp dụng
- Giả sử có 2 chất phản ứng A, B tạo ra 2 sản phẩm C, D
- Gọi mA, mB, mC, mD lần lượt là khối lượng của A, B, C, D.
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
PTC: A + B C + D
mA + mB = mC + mD
Viết công thức về khối lượng cho phản ứng ở thí nghiệm trên?
- Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua.
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
mbari clorua + mnatri sunfat = mbari sunfat + mnatri clorua
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
4. Bài tập
Bài tập 1: (BT2/54SGK)Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, biết khối lượng natri sunfat Na2SO4 là 14,2g, khối lượng của các sản phẩm bari sunfat BaSO4 và natri clorua NaCl theo thứ tự là 23,3g và 11,7g. Tính khối lượng của bari clorua BaCl2 đã phản ứng
- Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua.
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
mbari clorua + mnatri sunfat = mbari sunfat + mnatri clorua
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Bài tập 2: Đốt cháy hết 16,8g kim loại sắt trong bình khí oxi thu được 23,2 g oxit sắt từ Fe3O4. Tính khối lượng khí oxi đã phản ứng?
- Phương trình chữ của phản ứng:
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
sắt + khí oxi oxit sắt từ
BÀI TẬP
Hãy chọn câu trả lời đúng
1. Giả sử có phản ứng hóa học giữa X và Y tạo thành chất Z và T, công thức về khối lượng là
A. X+Y Z+T C. X+Y = Z+T
B. mX+mY = mZ+mT D. mX+mY mZ+mT
2. Cho 56g kim loại sắt Fe tác dụng với 73g axit clohiđric HCl tạo ra sắt (II) clorua FeCl2 và 2g khí hiđro. Khối lượng sắt (II) clorua FeCl2 thu được là
A. 129g B. 127g C. 72g D. 36,5g
3. Một cốc đựng dd axit clohiđric (1) và cục đá vôi (2) (thành phần chính là canxi cacbonat) được đặt trên một đĩa cân. Trên đĩa cân thứ 2 đặt quả cân (3) vừa đủ cho cân ở vị trí thăng bằng. Bỏ cục đá vôi vào dd axit clohiđric. Sau một thời gian phản ứng, cân sẽ ở vị trí nào: A, B hay C? Giải thích? Biết rằng axit clohiđric có phản ứng với chất canxi cacbonat tạo ra chất canxi clorua, nước và khí cacbon đioxit thoát ra.
B
Bài vừa học
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài theo vở ghi + sgk. Làm bài tập 3/54SGK
BTT: 1. Nung nóng Fe(OH)3 một thời gian thu được 80g Fe2O3 và 27g nước. Hỏi đã có bao nhiêu gam Fe(OH)3 đã bị phân hủy?
2. Có thể thu được kim loại sắt bằng cách cho khí cacbon oxit (CO) tác dụng với sắt(III) oxit (Fe2O3).
a) Viết phương trình chữ của phản ứng và công thức về khối lượng. Biết rằng còn một sản phẩm nữa là khí cacbon đioxit (CO2)
b) Tính khối lượng kim loại sắt thu được khi cho 16,8gCO tác dụng với 32g Fe2O3 sinh ra 26,4g CO2
Bài sắp học Phương trình hóa học
BÀI TẬP THÊM
2. Hãy giải thích vì sao:
a) Khi nung nóng canxi cacbonat CaCO3 thì thấy khối lượng giảm đi biết sản phẩm tạo thành là canxi oxit (CaO) và khí cacbon đioxit (CO2).
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì thấy khối lượng tăng lên biết sản phẩm tạo thành là đồng (II) oxit (CuO).
a) Phương trình chữ của phản ứng:
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng: mcanxi cacbonat = mcanxi oxit + mkhí cacbon đioxit
- Mà sau phản ứng có một lượng khí CO2 thoát ra nên khối lượng giảm đi
canxi cacbonat canxi oxit + khí cacbon đioxit
BÀI TẬP THÊM
2. Hãy giải thích vì sao:
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì thấy khối lượng tăng lên biết sản phẩm tạo thành là đồng (II) oxit (CuO).
đồng + khí oxi đồng (II) oxit
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
- Mà đồng phản ứng với khí O2 trong không khí nên khối lượng tăng lên
b) Phương trình chữ của phản ứng:
mđồng + mkhí oxi = mđồng(II)oxit
BÀI TẬP
Câu 1: Trong lò nung đá vôi, canxi cacbonat CaCO3 chuyển dần thành canxi oxit CaO và khí cacbon đioxit CO2 thoát ra ngoài. Công thức về khối lượng của phản ứng trên là:
b. m CaCO3 + m CaO = m CO2
a. m CaCO3 = m CaO + m CO2
c. m CaCO3 + m CO2 = m CaO
d. m CaCO3 - m CaO= m CO2
Câu 2: Điền vào chỗ ……
Đốt cháy hết 12,8 g kim loại đồng Cu trong bình chứa …. gam khí oxi O2, sau phản ứng thu được 16,0 g hợp chất đồng(II) oxit CuO.
A. 3,2 g.
B. 29,2 g.
C. 2,4 g.
D. 4,8 g
BÀI TẬP
Câu 3: Đốt cháy 15,6g hỗn hợp 2 kim loại nhôm Al và magie Mg ngoài không khí. Sau phản ứng thu được 28,4g hỗn hợp 2 oxit; nhôm oxit Al2O3 và kẽm oxit ZnO. Khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết hỗn hợp trên là:
C. 12,8g.
B. 42 g.
A. 44 g.
D. 9,2g.
Câu 4: Để thanh sắt ngoài không khí sau một thời gian thấy khối lượng của thanh sắt thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên
B. Giảm đi
C. Không thay đổi
BÀI TẬP THÊM
6. Thành phần chính của đất đèn là canxi cacbua. Khi cho 80kg đất đèn hóa hợp với 36kg nước thu được 74kg canxi hidroxit và 26kg khí axetilen.
a. Viết công thức về khối lượng của phản ứng
b. Tính tỉ lệ phần trăm về k/lượng của canxi cacbua có trong đất đèn.
a) - Phương trình chữ của phản ứng:
canxi cacbua + nước canxi hiđroxit + khí axetilen
- Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng: mcanxi cacbua + mnước = mcanxi hiđroxit + mkhí axetilen
b) mcanxi cacbua + 36 = 74 + 26
→ mcanxi cacbua = (74 + 26) - 36 = 64kg
Tỉ lệ phần trăm về khối lượng của canxi cacbua có trong đất đèn.
Kết thúc
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY- CÔ VÀ CÁC EM
SỨC KHỎE VÀ THÀNH ĐẠT
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY- CÔ VÀ CÁC EM
SỨC KHỎE VÀ THÀNH ĐẠT
 









Các ý kiến mới nhất