Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 3. Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mai
Ngày gửi: 23h:20' 15-09-2023
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 760
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mai
Ngày gửi: 23h:20' 15-09-2023
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 760
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình 3.1: Đặt hai cây nến trên đĩa cân, cân
ở vị trí thăng bằng. Nếu đốt một cây nến, sau một
thời gian, cân có còn thăng bằng không? Giải thích?
BÀI 3. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI
LƯỢNG. PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
2. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
3. PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
1. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG
THÍ NGHIỆM 1
Chuẩn bị
Dụng cụ: cân điện tử, bình tam giác (loại 100ml), ống hút nhỏ
giọt, ống đong.
THÍ NGHIỆM 1
Chuẩn bị
Hóa chất: dung dịch sodium sulfate (Na2SO4), dung dịch
barium chloride (BaCl2)
Tiến hành
Đặt bình tam giác trong đó
Lấy đầy dung dịch Na2SO4
có chứa 10 ml dung dịch
vào ống hút nhỏ giọt có bóp
BaCl2 trên đĩa cân điện tử
cao su đậy lên miệng bình
Bóp nút cao su cho dung
dịch Na2SO4 chảy hết xuống
bình
Ghi chỉ số khối lượng hiện
trên mặt cân (kí hiệu là mA)
Quan sát dấu hiệu của phản
Ghi chỉ số khối lượng hiện
ứng xảy ra
trên mặt cân (kí hiệu là mB)
THÍ NGHIỆM 1
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
So sánh mA và mB. Rút ra
Mô tả hiện tượng thí nghiệm,
cho biết khối lượng mA và mB
nhận xét về tổng khối lượng
của các chất trước và tổng
khối lượng của các chất
sau phản ứng.
Hiện tượng thí nghiệm 1
Bước 1: chưa có hiện tượng gì,
ghi chỉ số khối lượng cụ thể mA
Bước 2: xuất hiện kết tủa màu trắng
có phản ứng hóa học xảy ra, ghi chỉ
số khối lượng cụ thể mB
So sánh mA với mB
mA = m B
Giải thích: Tổng khối lượng của các chất
tham gia phản ứng (mA) bằng tổng khối
lượng các chất sản phẩm (mB)
THÍ NGHIỆM 2
Chuẩn bị
Dụng cụ: cân điện tử, bình tam giác (loại 100ml), ống đong,
thìa thuỷ tinh.
THÍ NGHIỆM 2
Chuẩn bị
Hóa chất: bột sodium hydrogen carbonate (NaHCO3), dung
dịch giấm ăn (CH3COOH)
Tiến hành
Đặt bình tam giác có chứa
10 ml giấm ăn và một mẩu
giấy có chứa 1 – 2 thìa thủy
tinh bột NaHCO3 trên đĩa
Ghi chỉ số khối lượng hiện
trên mặt cân (kí hiệu là mA)
cân điện tử
Khi phản ứng kết thúc, ghi
Đổ bột NaHCO3 vào bình
chỉ số khối lượng hiện trên
tam giác, đặt lại mẩu giấy
mặt cân (kí hiệu là mB)
lên đĩa cân
THÍ NGHIỆM 2
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Để cho khối lượng của các
Mô tả hiện tượng thí nghiệm,
chất tham gia phản ứng
cho biết khối lượng mA và mB
bằng khối lượng của các
và so sánh chúng.
chất sản phẩm cần phải lưu
ý sản phẩm nào?
Nhận xét
Bước 1: chưa có hiện tượng gì,
ghi chỉ số khối lượng cụ thể mA
mB < mA
Bước 2: Có bọt khí bay lên có
phản ứng hóa học xảy ra, ghi chỉ
số khối lượng cụ thể mB
(do khí bay lên)
Kết luận: Tổng khối lượng của các chất
phản ứng = Tổng khối lượng của các
chất sản phẩm
Định luật bảo toàn khối lượng
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của
các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các
chất phản ứng.
2. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1. Phương trình bảo toàn khối lượng
Viết phương trình bảo toàn khối lượng?
A+B
C+D
Trong đó:
m A + mB = m C + m D
mA, mB: khối lượng các chất phản ứng
mC, mD: khối lượng các chất sản phẩm
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Bài tập 1. Cho 5,6 g sắt (iron) tác dụng vừa đủ với 7,3 g hydrochloric acid,
thu được 12,7 g iron(II) chloride và khí hydrogen. Tính khối lượng khí
hydrogen tạo thành?
Lời giải:
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mFe + mHCl = +
= mFe + mHCl - = 5,6 + 7,3 – 12,7 = 0,2 (g)
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Bài tập 2. Cho 5,6 g sắt (iron) tác dụng vừa đủ với 7,3 g hydrochloric acid,
thu được 12,7 g iron(II) chloride và khí hydrogen. Tính khối lượng khí
hydrogen tạo thành?
Lời giải:
C + O2
CO2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mC + =
= – mC = 44 – 12 = 32 (g)
3. PHƯƠNG TRÌNH
HOÁ HỌC
Phiếu học tập số 2
Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
1. Phương trình hóa học là gì?
2. Nêu các bước biểu diễn phương trình hóa học, minh họa qua ví dụ phản
ứng hóa học diễn ra khi cho khí hydrogen tác dụng với khí oxygen.
3. Hoàn thành CH1 trang 24 SGK: Dựa vào kiến thức đã học, cho biết tổng
số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất phản ứng và trong các chất
sản phẩm của ví dụ bên cần phải tuân theo nguyên tắc như thế nào.
4. Hoàn thành CH2 (SGK tr.24): Cho
biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong các chất tham gia phản ứng và
các chất sản phẩm trong các ô trống
trên hình 3.3.
1. Phương trình hoá học là gì?
Khái niệm: Phương trình hóa học là cách thức
biểu diễn phản ứng hóa học bằng công thức
hóa học của các chất phản ứng và các chất
sản phẩm.
1. Phương trình hoá học là gì?
Câu hỏi 2. Phản ứng hóa học diễn ra khi cho khí hydrogen tác dụng với khí
oxygen tạo thành nước được biểu diễn bằng sơ đồ chữ:
Hydrogen + Oxygen
Nước
Thay thế tên các chất bằng công thức hóa học, tìm hệ số thích hợp sao cho
số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế của phương trình đều bằng nhau,
được phương trình hóa học của phản ứng:
2H2 + O2
2H2O
1. Phương trình hoá học là gì?
Trong phản ứng hóa học, tổng số nguyên tử
của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia
phản ứng luôn bằng tổng số nguyên tử của
các nguyên tố đó trong các chất sản phẩm.
1. Phương trình hoá học là gì?
Câu hỏi 4
Phiếu học tập số 3
Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
1. Trình bày các bước lập phương trình hóa học
2. Với các phản ứng hóa học trong đó có nhóm nguyên tử không thay đổi
được và sau phản ứng cần lưu ý những điểm gì?
3. Lập phương trình hóa học cho các phản ứng sau:
a) Fe + O2 Fe3O4
b) Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4
2. Các bước lập phương trình hoá học
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng
Bước 2: So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử
các chất phản ứng và các chất sản phẩm
Bước 3: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học
2. Các bước lập phương trình hoá học
Lưu ý: Nếu trong các chất phản ứng và
các chất sản phẩm có nhóm nguyên tử
không thay đổi trước và sau phản ứng thì
coi cả nhóm nguyên tử đó như là một đơn
vị để cân bằng.
Lập phương trình hóa học cho phản ứng: Fe + O2 Fe3O4
Bước 1. Viết sơ đồ của phản ứng: Fe + O2 Fe3O4
Bước 2. So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng:
Fe + O2 Fe3O4
1
2
3 4
Bước 3. Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
3Fe + 2O2 Fe3O4
3
4
3 4
Bước 4. Kiểm tra và viết phương trình hóa học: 3Fe + 2O2 Fe3O4
Lập phương trình hóa học cho phản ứng: Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4
Bước 1. Viết sơ đồ của phản ứng: Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4
Bước 2. So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng:
Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4
2
3
1 1
1
3
2
1
Bước 3. Cân bằng số/nhóm nguyên tử của mỗi nguyên tố:
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
2
3
6 6
2
6
6
1
Bước 4. Kiểm tra và viết phương trình hóa học:
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
Phiếu học tập số 4
Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
1. Nhận xét về ý nghĩa của phương trình hóa học
2. Xét phương trình hóa học của phản ứng sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
a) Cho biết số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng và các chất
sản phẩm.
b) Cho biết tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hóa học.
3. Ý nghĩa của phương trình hoá học
Phương trình hoá học cho biết:
Tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử
Các chất phản ứng và các
giữa các chất trong phản ứng = Tỉ lệ
chất sản phẩm
hệ số của mỗi chất trong phương trình
hóa học
3. Ý nghĩa của phương trình hoá học
Xét phương trình hóa học của phản ứng:
Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
a. 1 phân tử Na2CO3 phản ứng với 1 phân tử Ba(OH)2 tạo ra 1
phân tử BaCO3 và 2 phân tử NaOH
b. Tỉ lệ hệ của các chất trong phương trình hóa học = 1 : 1 : 1 : 2
LUYỆN TẬP
Câu 1. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
A. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ
B.
sản phẩm
phẩm
B.Tổng
Tổng khối
khối lượng
lượng sản
hơn tổng khối lượng các chất tham
bằngtổng
tổng khối
khối lượng
bằng
lượng các
cácchất
chất
gia phản ứng
tham gia
gia phản
phản ứng
tham
ứng
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ
hơn tổng khối lượng các chất tham
hơn hoặc bằng tổng khối lượng
gia phản ứng
các chất tham gia phản ứng
LUYỆN TẬP
Câu 2. Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của
phương trình dưới đây là: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
A. 1 : 2 : 1 : 2
B. 1 : 2 : 2 : 1
C. 1 : 2 : 1 : 1
D. 2 : 1 : 1 : 1
LUYỆN TẬP
Câu 3. Tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng của phương trình sau là:
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
A. 1 : 1
B. 1 : 2
C. 2 : 3
D. 2 : 1
LUYỆN TẬP
Câu 4. Cho phương trình hóa học sau: aA + bB cC + dD. Chọn đáp án
đúng về định luật bảo toàn khối lượng?
A. mA + mB = mC + mD
B. mA + mB > mC + mD
C. mA + mD = mB + mC
D. mA + mB < mC + mD
LUYỆN TẬP
Câu 5. Vì sao khi nung đá vôi thì khối lượng giảm?
A. Vì có phương trình
hóa học xảy ra
C. Vì có sự tham gia của
oxygen
B. Vì xuất hiện vôi sống
D. Vì khi nung vôi sống thấy
xuất hiện khí carbon dioxide
hóa hơi
LUYỆN TẬP
Câu 6. Đốt cháy 5 gam carbon trong khí oxygen, ta thu được 21 gam
khí carbon dioxide. Khối lượng khí oxygen cần dùng là:
A. 8 gam
B. 28 gam
C. 16 gam
D. 32 gam
LUYỆN TẬP
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp X gồm C và S cần dùng
hết 9,6 gam khí O2. Khối lượng CO2 và SO2 sinh ra:
A. 15,2 gam
B. 10,8 gam
C. 15 gam
D. 1,52 gam
LUYỆN TẬP
Câu 8. Cho iron tác dụng với hydrochloric acid thu được 3,9 g muối và
7,2 g khí bay lên. Tổng khối lượng chất phản ứng là:
A. 12,2 gam
B. 11,1 gam
C. 11 gam
D. 12,22 gam
VẬN DỤNG
Bài tập 1. Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết
khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam?
mFeS tạo thành = mFe phản ứng + mS phản ứng = 7 + 4 = 11
Bài tập 2. Lập phương trình hóa học cho phản ứng magnesium (Mg) tác
dụng với oxygen (O2) tạo thành magnesium oxide (MgO)?
Bước 1. Viết sơ đồ của phản ứng: Mg + O2 MgO
Bước 2. So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng:
Mg + O2 MgO
1
2
1 1
Bước 3. Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
2Mg + O2 2MgO
2
1
2 2
Bước 4. Kiểm tra và viết phương trình hóa học: 2Mg + O2 2MgO
Bài tập 3. Lập phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho dung
dịch sodium carbonate (Na2CO3) tác dụng với dung dịch calcium hydroxide
(Ca(OH)2 tạo thành calcium carbonate (CaCO3) không tan (kết tủa) và dung
dịch sodium hydroxide (NaOH)?
Bước 1. Viết sơ đồ của phản ứng:
Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH
Bước 2. So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng:
Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH
2
1
1 2
1
1
1
1
Bài tập 3. Lập phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho dung
dịch sodium carbonate (Na2CO3) tác dụng với dung dịch calcium hydroxide
(Ca(OH)2 tạo thành calcium carbonate (CaCO3) không tan (kết tủa) và dung
dịch sodium hydroxide (NaOH)?
Bước 3. Cân bằng số/nhóm nguyên tử của mỗi nguyên tố:
Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2NaOH
2 1
1 2
1 1
2 2
Bước 4. Kiểm tra và viết phương trình hóa học:
Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2NaOH
VẬN DỤNG
Bài tập 4. Xét phương trình hóa học của phản ứng sau:
4Al + 3O2 2Al2O3
a) Cho biết số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng và các chất
sản phẩm.
b) Cho biết tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hóa học.
a) 4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Al2O3
b) Tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hóa học = 4 : 3 : 2
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hình 3.1: Đặt hai cây nến trên đĩa cân, cân
ở vị trí thăng bằng. Nếu đốt một cây nến, sau một
thời gian, cân có còn thăng bằng không? Giải thích?
BÀI 3. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI
LƯỢNG. PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
2. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
3. PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
1. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
KHỐI LƯỢNG
THÍ NGHIỆM 1
Chuẩn bị
Dụng cụ: cân điện tử, bình tam giác (loại 100ml), ống hút nhỏ
giọt, ống đong.
THÍ NGHIỆM 1
Chuẩn bị
Hóa chất: dung dịch sodium sulfate (Na2SO4), dung dịch
barium chloride (BaCl2)
Tiến hành
Đặt bình tam giác trong đó
Lấy đầy dung dịch Na2SO4
có chứa 10 ml dung dịch
vào ống hút nhỏ giọt có bóp
BaCl2 trên đĩa cân điện tử
cao su đậy lên miệng bình
Bóp nút cao su cho dung
dịch Na2SO4 chảy hết xuống
bình
Ghi chỉ số khối lượng hiện
trên mặt cân (kí hiệu là mA)
Quan sát dấu hiệu của phản
Ghi chỉ số khối lượng hiện
ứng xảy ra
trên mặt cân (kí hiệu là mB)
THÍ NGHIỆM 1
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
So sánh mA và mB. Rút ra
Mô tả hiện tượng thí nghiệm,
cho biết khối lượng mA và mB
nhận xét về tổng khối lượng
của các chất trước và tổng
khối lượng của các chất
sau phản ứng.
Hiện tượng thí nghiệm 1
Bước 1: chưa có hiện tượng gì,
ghi chỉ số khối lượng cụ thể mA
Bước 2: xuất hiện kết tủa màu trắng
có phản ứng hóa học xảy ra, ghi chỉ
số khối lượng cụ thể mB
So sánh mA với mB
mA = m B
Giải thích: Tổng khối lượng của các chất
tham gia phản ứng (mA) bằng tổng khối
lượng các chất sản phẩm (mB)
THÍ NGHIỆM 2
Chuẩn bị
Dụng cụ: cân điện tử, bình tam giác (loại 100ml), ống đong,
thìa thuỷ tinh.
THÍ NGHIỆM 2
Chuẩn bị
Hóa chất: bột sodium hydrogen carbonate (NaHCO3), dung
dịch giấm ăn (CH3COOH)
Tiến hành
Đặt bình tam giác có chứa
10 ml giấm ăn và một mẩu
giấy có chứa 1 – 2 thìa thủy
tinh bột NaHCO3 trên đĩa
Ghi chỉ số khối lượng hiện
trên mặt cân (kí hiệu là mA)
cân điện tử
Khi phản ứng kết thúc, ghi
Đổ bột NaHCO3 vào bình
chỉ số khối lượng hiện trên
tam giác, đặt lại mẩu giấy
mặt cân (kí hiệu là mB)
lên đĩa cân
THÍ NGHIỆM 2
Thảo luận và trả lời câu hỏi:
Để cho khối lượng của các
Mô tả hiện tượng thí nghiệm,
chất tham gia phản ứng
cho biết khối lượng mA và mB
bằng khối lượng của các
và so sánh chúng.
chất sản phẩm cần phải lưu
ý sản phẩm nào?
Nhận xét
Bước 1: chưa có hiện tượng gì,
ghi chỉ số khối lượng cụ thể mA
mB < mA
Bước 2: Có bọt khí bay lên có
phản ứng hóa học xảy ra, ghi chỉ
số khối lượng cụ thể mB
(do khí bay lên)
Kết luận: Tổng khối lượng của các chất
phản ứng = Tổng khối lượng của các
chất sản phẩm
Định luật bảo toàn khối lượng
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của
các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các
chất phản ứng.
2. ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT
BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1. Phương trình bảo toàn khối lượng
Viết phương trình bảo toàn khối lượng?
A+B
C+D
Trong đó:
m A + mB = m C + m D
mA, mB: khối lượng các chất phản ứng
mC, mD: khối lượng các chất sản phẩm
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Bài tập 1. Cho 5,6 g sắt (iron) tác dụng vừa đủ với 7,3 g hydrochloric acid,
thu được 12,7 g iron(II) chloride và khí hydrogen. Tính khối lượng khí
hydrogen tạo thành?
Lời giải:
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mFe + mHCl = +
= mFe + mHCl - = 5,6 + 7,3 – 12,7 = 0,2 (g)
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Bài tập 2. Cho 5,6 g sắt (iron) tác dụng vừa đủ với 7,3 g hydrochloric acid,
thu được 12,7 g iron(II) chloride và khí hydrogen. Tính khối lượng khí
hydrogen tạo thành?
Lời giải:
C + O2
CO2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mC + =
= – mC = 44 – 12 = 32 (g)
3. PHƯƠNG TRÌNH
HOÁ HỌC
Phiếu học tập số 2
Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
1. Phương trình hóa học là gì?
2. Nêu các bước biểu diễn phương trình hóa học, minh họa qua ví dụ phản
ứng hóa học diễn ra khi cho khí hydrogen tác dụng với khí oxygen.
3. Hoàn thành CH1 trang 24 SGK: Dựa vào kiến thức đã học, cho biết tổng
số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các chất phản ứng và trong các chất
sản phẩm của ví dụ bên cần phải tuân theo nguyên tắc như thế nào.
4. Hoàn thành CH2 (SGK tr.24): Cho
biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong các chất tham gia phản ứng và
các chất sản phẩm trong các ô trống
trên hình 3.3.
1. Phương trình hoá học là gì?
Khái niệm: Phương trình hóa học là cách thức
biểu diễn phản ứng hóa học bằng công thức
hóa học của các chất phản ứng và các chất
sản phẩm.
1. Phương trình hoá học là gì?
Câu hỏi 2. Phản ứng hóa học diễn ra khi cho khí hydrogen tác dụng với khí
oxygen tạo thành nước được biểu diễn bằng sơ đồ chữ:
Hydrogen + Oxygen
Nước
Thay thế tên các chất bằng công thức hóa học, tìm hệ số thích hợp sao cho
số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế của phương trình đều bằng nhau,
được phương trình hóa học của phản ứng:
2H2 + O2
2H2O
1. Phương trình hoá học là gì?
Trong phản ứng hóa học, tổng số nguyên tử
của mỗi nguyên tố trong các chất tham gia
phản ứng luôn bằng tổng số nguyên tử của
các nguyên tố đó trong các chất sản phẩm.
1. Phương trình hoá học là gì?
Câu hỏi 4
Phiếu học tập số 3
Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
1. Trình bày các bước lập phương trình hóa học
2. Với các phản ứng hóa học trong đó có nhóm nguyên tử không thay đổi
được và sau phản ứng cần lưu ý những điểm gì?
3. Lập phương trình hóa học cho các phản ứng sau:
a) Fe + O2 Fe3O4
b) Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4
2. Các bước lập phương trình hoá học
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng
Bước 2: So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử
các chất phản ứng và các chất sản phẩm
Bước 3: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
Bước 4: Kiểm tra và viết phương trình hóa học
2. Các bước lập phương trình hoá học
Lưu ý: Nếu trong các chất phản ứng và
các chất sản phẩm có nhóm nguyên tử
không thay đổi trước và sau phản ứng thì
coi cả nhóm nguyên tử đó như là một đơn
vị để cân bằng.
Lập phương trình hóa học cho phản ứng: Fe + O2 Fe3O4
Bước 1. Viết sơ đồ của phản ứng: Fe + O2 Fe3O4
Bước 2. So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng:
Fe + O2 Fe3O4
1
2
3 4
Bước 3. Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
3Fe + 2O2 Fe3O4
3
4
3 4
Bước 4. Kiểm tra và viết phương trình hóa học: 3Fe + 2O2 Fe3O4
Lập phương trình hóa học cho phản ứng: Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4
Bước 1. Viết sơ đồ của phản ứng: Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4
Bước 2. So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng:
Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + Na2SO4
2
3
1 1
1
3
2
1
Bước 3. Cân bằng số/nhóm nguyên tử của mỗi nguyên tố:
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
2
3
6 6
2
6
6
1
Bước 4. Kiểm tra và viết phương trình hóa học:
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
Phiếu học tập số 4
Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
1. Nhận xét về ý nghĩa của phương trình hóa học
2. Xét phương trình hóa học của phản ứng sau:
Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
a) Cho biết số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng và các chất
sản phẩm.
b) Cho biết tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hóa học.
3. Ý nghĩa của phương trình hoá học
Phương trình hoá học cho biết:
Tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử
Các chất phản ứng và các
giữa các chất trong phản ứng = Tỉ lệ
chất sản phẩm
hệ số của mỗi chất trong phương trình
hóa học
3. Ý nghĩa của phương trình hoá học
Xét phương trình hóa học của phản ứng:
Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
a. 1 phân tử Na2CO3 phản ứng với 1 phân tử Ba(OH)2 tạo ra 1
phân tử BaCO3 và 2 phân tử NaOH
b. Tỉ lệ hệ của các chất trong phương trình hóa học = 1 : 1 : 1 : 2
LUYỆN TẬP
Câu 1. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
A. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ
B.
sản phẩm
phẩm
B.Tổng
Tổng khối
khối lượng
lượng sản
hơn tổng khối lượng các chất tham
bằngtổng
tổng khối
khối lượng
bằng
lượng các
cácchất
chất
gia phản ứng
tham gia
gia phản
phản ứng
tham
ứng
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ
hơn tổng khối lượng các chất tham
hơn hoặc bằng tổng khối lượng
gia phản ứng
các chất tham gia phản ứng
LUYỆN TẬP
Câu 2. Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của
phương trình dưới đây là: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
A. 1 : 2 : 1 : 2
B. 1 : 2 : 2 : 1
C. 1 : 2 : 1 : 1
D. 2 : 1 : 1 : 1
LUYỆN TẬP
Câu 3. Tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng của phương trình sau là:
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4
A. 1 : 1
B. 1 : 2
C. 2 : 3
D. 2 : 1
LUYỆN TẬP
Câu 4. Cho phương trình hóa học sau: aA + bB cC + dD. Chọn đáp án
đúng về định luật bảo toàn khối lượng?
A. mA + mB = mC + mD
B. mA + mB > mC + mD
C. mA + mD = mB + mC
D. mA + mB < mC + mD
LUYỆN TẬP
Câu 5. Vì sao khi nung đá vôi thì khối lượng giảm?
A. Vì có phương trình
hóa học xảy ra
C. Vì có sự tham gia của
oxygen
B. Vì xuất hiện vôi sống
D. Vì khi nung vôi sống thấy
xuất hiện khí carbon dioxide
hóa hơi
LUYỆN TẬP
Câu 6. Đốt cháy 5 gam carbon trong khí oxygen, ta thu được 21 gam
khí carbon dioxide. Khối lượng khí oxygen cần dùng là:
A. 8 gam
B. 28 gam
C. 16 gam
D. 32 gam
LUYỆN TẬP
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp X gồm C và S cần dùng
hết 9,6 gam khí O2. Khối lượng CO2 và SO2 sinh ra:
A. 15,2 gam
B. 10,8 gam
C. 15 gam
D. 1,52 gam
LUYỆN TẬP
Câu 8. Cho iron tác dụng với hydrochloric acid thu được 3,9 g muối và
7,2 g khí bay lên. Tổng khối lượng chất phản ứng là:
A. 12,2 gam
B. 11,1 gam
C. 11 gam
D. 12,22 gam
VẬN DỤNG
Bài tập 1. Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết
khối lượng của Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam?
mFeS tạo thành = mFe phản ứng + mS phản ứng = 7 + 4 = 11
Bài tập 2. Lập phương trình hóa học cho phản ứng magnesium (Mg) tác
dụng với oxygen (O2) tạo thành magnesium oxide (MgO)?
Bước 1. Viết sơ đồ của phản ứng: Mg + O2 MgO
Bước 2. So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng:
Mg + O2 MgO
1
2
1 1
Bước 3. Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
2Mg + O2 2MgO
2
1
2 2
Bước 4. Kiểm tra và viết phương trình hóa học: 2Mg + O2 2MgO
Bài tập 3. Lập phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho dung
dịch sodium carbonate (Na2CO3) tác dụng với dung dịch calcium hydroxide
(Ca(OH)2 tạo thành calcium carbonate (CaCO3) không tan (kết tủa) và dung
dịch sodium hydroxide (NaOH)?
Bước 1. Viết sơ đồ của phản ứng:
Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH
Bước 2. So sánh số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng:
Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH
2
1
1 2
1
1
1
1
Bài tập 3. Lập phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho dung
dịch sodium carbonate (Na2CO3) tác dụng với dung dịch calcium hydroxide
(Ca(OH)2 tạo thành calcium carbonate (CaCO3) không tan (kết tủa) và dung
dịch sodium hydroxide (NaOH)?
Bước 3. Cân bằng số/nhóm nguyên tử của mỗi nguyên tố:
Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2NaOH
2 1
1 2
1 1
2 2
Bước 4. Kiểm tra và viết phương trình hóa học:
Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2NaOH
VẬN DỤNG
Bài tập 4. Xét phương trình hóa học của phản ứng sau:
4Al + 3O2 2Al2O3
a) Cho biết số nguyên tử, số phân tử của các chất phản ứng và các chất
sản phẩm.
b) Cho biết tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hóa học.
a) 4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử Al2O3
b) Tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình hóa học = 4 : 3 : 2
 








Các ý kiến mới nhất