Bài 4 Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Quyền
Ngày gửi: 10h:34' 07-09-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 194
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Quyền
Ngày gửi: 10h:34' 07-09-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
1 người
(Mach Tri Tin)
. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm
- Để xác định vị trí của vật, ta dùng hệ toạ độ
vuông góc có gốc là vị trí của vật mốc, trục
hoành Ox và trục tung Oy. Các giá trị trên các
trục toạ độ được xác định theo một tỉ lệ xác
định.
- Để xác định thời điểm, ta phải chọn mốc thời
gian, đo khoảng thời gian từ mốc thời gian đến
thời điểm cần xác định.
Hệ toạ độ kết hợp với mốc thời gian và đồng hồ
đo thời gian được gọi là hệ quy chiếu.
VD: Xác định vị trí của vật A trên trục Ox ở hình
vẽ dưới đây tại thời điểm 4 h. Biết vật chuyển
động thẳng, mỗi giờ đi được 20 km.
II. Độ dịch chuyển
Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị
trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ
với độ lớn của độ dịch chuyển. Kí hiệu là .
Ví dụ: Bạn Nam đi bộ từ nhà đến
trường theo đường thẳng, quãng
đường dài 2 km.
Khi đó, vectơ độ dịch
chuyển của bạn Nam là
vectơ được biểu diễn như
sau:
III. Phân biệt độ dịch
chuyển và quãng
đường đi được
Trong hình, người đi
ô tô (1), người đi bộ
(2) và người đi xe
máy (3) đều khởi
hành từ cùng một
vị trí để đi đến vị trí
được đánh dấu.
IV. Tổng hợp độ dịch chuyển
Có thể dùng phép cộng vectơ để tổng hợp độ
dịch chuyển của vật.
Bài tập ví dụ: hai người đi xe đạp
từ A đến C. Người thứ nhất đi theo
đường từ A đến B, rồi từ B đến C.
Người thứ hai đi thẳng từ A đến C.
Cả hai đều về đích một lúc. Hãy
tính quãng đường đi được và độ
dịch chuyển của người thứ nhất
và người thứ hai. So sánh và nhận
xét kết quả.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Bài học/Chủ đề
HỌC KỲ I: (18 tuần; 2 tiết/tuần = 36 tiết)
Chương 1. Mở đầu(5 tiết)
Làm quen với Vật lí học
Các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết
Chương 2. Động học(15 tiết)
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Tốc độ và vận tốc
Thực hành: Đo tốc độ của vật chuyển động
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
Chuyển động thẳng biến đổi- Gia tốc
Chuyển động thẳng biến đổi đều
Sự rơi tự do
Thực hành: Đo gia tốc rơi tự do
Chuyển động ném
Ôn tập giữa HKI
Kiểm tra giữa HKI
Chương 3. Động lực học(12 tiết)
Tiết
PPCT
1,2
3
4,5
6
7,8
9,10
11,12
13
14,15
16
17,18
19,20
21
22
- Để xác định vị trí của vật, ta dùng hệ toạ độ
vuông góc có gốc là vị trí của vật mốc, trục
hoành Ox và trục tung Oy. Các giá trị trên các
trục toạ độ được xác định theo một tỉ lệ xác
định.
- Để xác định thời điểm, ta phải chọn mốc thời
gian, đo khoảng thời gian từ mốc thời gian đến
thời điểm cần xác định.
Hệ toạ độ kết hợp với mốc thời gian và đồng hồ
đo thời gian được gọi là hệ quy chiếu.
VD: Xác định vị trí của vật A trên trục Ox ở hình
vẽ dưới đây tại thời điểm 4 h. Biết vật chuyển
động thẳng, mỗi giờ đi được 20 km.
II. Độ dịch chuyển
Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị
trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ
với độ lớn của độ dịch chuyển. Kí hiệu là .
Ví dụ: Bạn Nam đi bộ từ nhà đến
trường theo đường thẳng, quãng
đường dài 2 km.
Khi đó, vectơ độ dịch
chuyển của bạn Nam là
vectơ được biểu diễn như
sau:
III. Phân biệt độ dịch
chuyển và quãng
đường đi được
Trong hình, người đi
ô tô (1), người đi bộ
(2) và người đi xe
máy (3) đều khởi
hành từ cùng một
vị trí để đi đến vị trí
được đánh dấu.
IV. Tổng hợp độ dịch chuyển
Có thể dùng phép cộng vectơ để tổng hợp độ
dịch chuyển của vật.
Bài tập ví dụ: hai người đi xe đạp
từ A đến C. Người thứ nhất đi theo
đường từ A đến B, rồi từ B đến C.
Người thứ hai đi thẳng từ A đến C.
Cả hai đều về đích một lúc. Hãy
tính quãng đường đi được và độ
dịch chuyển của người thứ nhất
và người thứ hai. So sánh và nhận
xét kết quả.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Bài học/Chủ đề
HỌC KỲ I: (18 tuần; 2 tiết/tuần = 36 tiết)
Chương 1. Mở đầu(5 tiết)
Làm quen với Vật lí học
Các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết
Chương 2. Động học(15 tiết)
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Tốc độ và vận tốc
Thực hành: Đo tốc độ của vật chuyển động
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
Chuyển động thẳng biến đổi- Gia tốc
Chuyển động thẳng biến đổi đều
Sự rơi tự do
Thực hành: Đo gia tốc rơi tự do
Chuyển động ném
Ôn tập giữa HKI
Kiểm tra giữa HKI
Chương 3. Động lực học(12 tiết)
Tiết
PPCT
1,2
3
4,5
6
7,8
9,10
11,12
13
14,15
16
17,18
19,20
21
22
 







Các ý kiến mới nhất