dò tìm sự cố

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Toàn
Ngày gửi: 01h:02' 25-08-2015
Dung lượng: 528.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Toàn
Ngày gửi: 01h:02' 25-08-2015
Dung lượng: 528.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tài liệu Thuyết trình
Phương pháp
dự đoán, phân tích,
dò tìm và đo đạc
xác định điểm sự cố.
Mục lục
Các định nghĩa
Điều kiện cần thiết:
Đối với cá nhân.
Đối với nhà máy.
Các bước cụ thể trong việc dò tìm và xử lý sự cố:
Thu thập thông tin.
Dự đoán các nguyên nhân.
Phân tích các thông số.
Đo đạc xác định điểm sự cố.
Xử lý sự cố.
Các biện pháp sau khi xử lý.
Một ví dụ cụ thể.
Sự cố là gì.
Khắc phục sự cố như thế nào?
Sự cố là:
Tình trạng hoạt động không bình thường của 1 thiết bị.
Có thể gây ra ngừng máy, hoặc cản trở việc đưa máy vào hoạt động.
Sẽ phát triển rộng nếu không xử lý kịp thời.
Khi phát triển, có thể gây nguy hiểm cho người hoặc thiết bị.
Do đó cần phải xử lý sự cố càng sớm càng tốt.
Sự cố thường xảy ra khi:
Máy đang làm việc bình thường, nhưng có thiết bị không ổn định.
Máy ngừng lâu, mới khởi động lại.
Máy đang ngừng, phát hiện do kiểm tra định kỳ.
Xử lý sự cố là:
Khắc phục hậu quả do các hiện tượng không bình thường gây ra.
Tìm nguyên nhân và sửa chữa tận gốc
Tìm biện pháp phòng ngừa để tránh sự cố lặp lại .
Các điều kiện cần thiết để xử lý sự cố
cho mỗi cá nhân
Được đào tạo tại trường
Đào tạo lại tại cơ sở
Tự đào tạo
Do công nhân cũ truyền lại
Tự rèn luyện bản thân
Tự tích lũy theo tời gian
Kết hợp kiến thức, kinh nghiệm và suy nghĩ chủ quan
Phần lớn do người khác truyền đạt và chia sẻ
Một phẩn do người khác truyền đạt và chia sẻ
Không thể truyền đạt và chia sẻ
Nhà máy tạo các điều kiện:
Môi trường học tập
Tài liệu
Kỹ thuật
Môi trường làm việc
Thiết bị an toàn an toàn
Dụng cụ đồ nghề cầm tay
Nhà xưởng,
thiết bị
Trang bị bảo hộ lao động
Nội quy, Quy trình, quy tắc
Bản vẽ kỹ thuật
Dụng cụ đo lường cầm tay
Sổ tay cá nhân,bút viết
Nhân sự:
Chỉ đạo,
quản lý,
giám sát,
hướng dẫn,
thực hiện.
Các bước thực hiện khi xử lý sự cố: Bước 1
Quan sát hiện tượng
Hỏi VHV, xem sổ VH
Đo đạc thông số
Hỏi VHV, xem log sheet.
Các bước thực hiện khi xử lý sự cố: Bước 2
Nguyên nhân 5
Nguyên nhân 4
Nguyên nhân 6
Nguyên nhân 1
Nguyên nhân 7
Nguyên nhân 8...
Nguyên nhân 2
Nguyên nhân 3
Dựa vào lý thuyết
Kinh nghiệm bản thân
Kỹ năng phán đoán
Các bước thực hiện khi xử lý sự cố: Bước 3
Các bước thực hiện khi xử lý sự cố: Bước 4
Dựa vào kinh nghiệm.
Thiếu tính khoa học.
Nếu phán đoán sai sẽ tốn rất nhiều thời gian.
Chỉ nên sử dụng cho những mạch có rất nhiều kinh nghiệm.
Dùng cho những mạch đã có 1 số kinh nghiệm
Thời gian tìm sự cố có thể kéo dài
Chắc chắn, không bỏ sót
Dùng cho mọi tình huống
Thời gian dò tim nhanh.
Các bước thực hiện khi xử lý sự cố: Bước 5
Xử lý tận gốc nguyên nhân:
Sửa chữa tại chỗ.
Ngừng máy để sửa chữa.
Tiếp tục theo dõi:
Hiện tượng.
Thông số.
Khắc phục hậu quả.
Hậu quả trực tiếp.
Hậu quả gián tiếp.
Tìm biện pháp phòng ngừa.
Biện pháp kiểm tra.
Công tác định kỳ.
Ghi nhận vào lý lịch thiết bị.
Rút kinh nghiệm.
Các tình huống đã gặp:
Tình huống 1:
Ngày 29/10/2004:tổ máy S3 đưa vào vận hành.
Khi đủ tốc độ và đủ kích từ, không hòa đồng bộ được do điện áp không đủ.
Các hiện tượng:
Điện áp máy phát trên cột đồng bộ không đủ.
Điện áp máy phát trên bảng điện không đều nhau:
Pha A, B : 4.8 kV
Pha B,C : 13.8 kV
Pha C, A : 8,6 kV
Điện áp máy phát trên bảng điện không ổn định, dao động liên tục.
Dự đoán nguyên nhân:
Bộ điều thế làm việc không đúng.
Các biến thế đo lường không được kết nối tốt.
Các đồng hồ đo lường bị sai.
Mạch điện trong mạch đo lường bị hở mạch.
Gây ra các hiện tượng :
Điện áp máy phát không đúng.
Điện áp có thể dao động.
Gây ra các hiện tượng:
Không phản ánh đúng điện áp máy phát.
Có thể gây dao động do tiếp xúc xấu
Gây ra hiện tượng:
Chỉ không đúng (thấp hoặc cao).
Gây ra hiện tượng:
Chỉ không đúng.
Ba pha không cân bằng
Dao động
Loại trừ nguyên nhân (1)
Khi Bộ điều áp làm việc sai:
Điện áp trên 3 pha thấp hoặc cao đều nhau.
Nếu có dao động, thì 3 pha dao động như nhau.
Dòng kích từ không đúng với trị số thông thường
Dao động của U máy phát sẽ phù hợp với dao động của U kích thích
Trị số của 3 pha không bằng nhau:
Uab = 38V, Ubc = 115 V, Uca = 77V
Điện áp Uab và Uac dao động.
Điện áp Ubc không dao động.
Dòng và áp kích từ bình thường như những lần lên máy khác
U và I kích từ không dao động.
Kết luận:
Bộ điều áp
không làm việc sai
Loại trừ nguyên nhân (2)
Các biến áp đo lường không được kết nối tốt:
Điện áp đầu ra không có, hoặc chỉ có 2 pha.
Sẽ nghe tiếng phóng điện ở trong tủ PT
Kéo ra, và đẩy vào sẽ giải quyết được vấn đề.
Trị số của 3 pha đo tại tủ bằng nhau
Uab = Ubc = Uca = 115V
Không có tiếng phóng điện
trong tủ Biến áp đo lường
Đã kéo ra, và đẩy vào.
Không giải quyết được
Kết luận:
Bộ biến áp đo lường
Kết nối tốt.
Loại trừ nguyên nhân (3)
Các đồng hồ đo lường trên bảng điện và cột đồng bộ chỉ sai:
Ít có trường hợp cả 2 đồng hồ sai giống nhau.
Trị số đo tại tủ máy phát 3 pha sẽ phải giống nhau
Đồng hồ sai không gây dao động, hoặc dao động ở tất cả các điệm đo
1 Trị số đo tại tủ máy phát Uab và trị số U cột đồng bộ chỉ giống nhau =38V và có dao động như nhau
3 trị số đo tại bảng điện cho các trị số không giống nhau
Đồng hồ chỉ gây dao động ở một số điểm đo
Kết luận:
Đồng hồ đo lường
Hoạt động bình thường.
Phân tính thông số:
A/ Mạch điện bình thường.
KHI MẠCH ĐIỆN BÌNH THƯỜNG :
điện áp 3 pha bằng nhau.
Uac = Ubc =Uca = 115 V.
a
b
c
Phân tích thông số
B/ Mạch cao áp bị hở:
0
115
115
A B C
KHI MẠCH CAO ÁP BỊ HỞ :
điện áp 3 pha không bằng nhau:
Ubc =Uca = 115 V.
Uab = 0v
Do mạch hạ áp của biến áp còn kín mạch.
Điện trở của cuộn hạ áp pha ab gần bằng 0
Mạch tải bên ngoài của pha ab bị điện trở nội của biến áp ngắn mạch.
Do đó Uab = 0
Uac = Uab + Ubc
Uac = Ubc =115 V
a
b
c
Kết luận:
Không hở mạch cao áp
Thực tế:
Ubc khác 115 V
Uab khác 0
Phân tích thông số
C/ Mạch hạ áp bị hở:
Khi mạch hạ áp bị hở:
Điện áp giữa b,c không đổi,
Ubc = 115 V
Điện áp ở các trường hợp còn lại: bị giảm thấp và không bằng nhau
Uab = 38V
Uac = 77 V
Do tải của 3 pha không đều nhau.
Pha a bị hở mạch.
Các tải của ab, ac hình thành cầu phân áp.
Điện áp của a sẽ nằm giữa b và c,
Điện áp này do các tải trên quyết định.
Thực tế giống như suy luận
Kết luận:
Có thể hở mạch hạ áp
Phương pháp đo đạc
sử dụng phương pháp chia đôi.
V
V
25
VS
SS
V
V
Chia lần 1
Chia lần 2
Xác định điểm sự cố
Phương pháp
dự đoán, phân tích,
dò tìm và đo đạc
xác định điểm sự cố.
Mục lục
Các định nghĩa
Điều kiện cần thiết:
Đối với cá nhân.
Đối với nhà máy.
Các bước cụ thể trong việc dò tìm và xử lý sự cố:
Thu thập thông tin.
Dự đoán các nguyên nhân.
Phân tích các thông số.
Đo đạc xác định điểm sự cố.
Xử lý sự cố.
Các biện pháp sau khi xử lý.
Một ví dụ cụ thể.
Sự cố là gì.
Khắc phục sự cố như thế nào?
Sự cố là:
Tình trạng hoạt động không bình thường của 1 thiết bị.
Có thể gây ra ngừng máy, hoặc cản trở việc đưa máy vào hoạt động.
Sẽ phát triển rộng nếu không xử lý kịp thời.
Khi phát triển, có thể gây nguy hiểm cho người hoặc thiết bị.
Do đó cần phải xử lý sự cố càng sớm càng tốt.
Sự cố thường xảy ra khi:
Máy đang làm việc bình thường, nhưng có thiết bị không ổn định.
Máy ngừng lâu, mới khởi động lại.
Máy đang ngừng, phát hiện do kiểm tra định kỳ.
Xử lý sự cố là:
Khắc phục hậu quả do các hiện tượng không bình thường gây ra.
Tìm nguyên nhân và sửa chữa tận gốc
Tìm biện pháp phòng ngừa để tránh sự cố lặp lại .
Các điều kiện cần thiết để xử lý sự cố
cho mỗi cá nhân
Được đào tạo tại trường
Đào tạo lại tại cơ sở
Tự đào tạo
Do công nhân cũ truyền lại
Tự rèn luyện bản thân
Tự tích lũy theo tời gian
Kết hợp kiến thức, kinh nghiệm và suy nghĩ chủ quan
Phần lớn do người khác truyền đạt và chia sẻ
Một phẩn do người khác truyền đạt và chia sẻ
Không thể truyền đạt và chia sẻ
Nhà máy tạo các điều kiện:
Môi trường học tập
Tài liệu
Kỹ thuật
Môi trường làm việc
Thiết bị an toàn an toàn
Dụng cụ đồ nghề cầm tay
Nhà xưởng,
thiết bị
Trang bị bảo hộ lao động
Nội quy, Quy trình, quy tắc
Bản vẽ kỹ thuật
Dụng cụ đo lường cầm tay
Sổ tay cá nhân,bút viết
Nhân sự:
Chỉ đạo,
quản lý,
giám sát,
hướng dẫn,
thực hiện.
Các bước thực hiện khi xử lý sự cố: Bước 1
Quan sát hiện tượng
Hỏi VHV, xem sổ VH
Đo đạc thông số
Hỏi VHV, xem log sheet.
Các bước thực hiện khi xử lý sự cố: Bước 2
Nguyên nhân 5
Nguyên nhân 4
Nguyên nhân 6
Nguyên nhân 1
Nguyên nhân 7
Nguyên nhân 8...
Nguyên nhân 2
Nguyên nhân 3
Dựa vào lý thuyết
Kinh nghiệm bản thân
Kỹ năng phán đoán
Các bước thực hiện khi xử lý sự cố: Bước 3
Các bước thực hiện khi xử lý sự cố: Bước 4
Dựa vào kinh nghiệm.
Thiếu tính khoa học.
Nếu phán đoán sai sẽ tốn rất nhiều thời gian.
Chỉ nên sử dụng cho những mạch có rất nhiều kinh nghiệm.
Dùng cho những mạch đã có 1 số kinh nghiệm
Thời gian tìm sự cố có thể kéo dài
Chắc chắn, không bỏ sót
Dùng cho mọi tình huống
Thời gian dò tim nhanh.
Các bước thực hiện khi xử lý sự cố: Bước 5
Xử lý tận gốc nguyên nhân:
Sửa chữa tại chỗ.
Ngừng máy để sửa chữa.
Tiếp tục theo dõi:
Hiện tượng.
Thông số.
Khắc phục hậu quả.
Hậu quả trực tiếp.
Hậu quả gián tiếp.
Tìm biện pháp phòng ngừa.
Biện pháp kiểm tra.
Công tác định kỳ.
Ghi nhận vào lý lịch thiết bị.
Rút kinh nghiệm.
Các tình huống đã gặp:
Tình huống 1:
Ngày 29/10/2004:tổ máy S3 đưa vào vận hành.
Khi đủ tốc độ và đủ kích từ, không hòa đồng bộ được do điện áp không đủ.
Các hiện tượng:
Điện áp máy phát trên cột đồng bộ không đủ.
Điện áp máy phát trên bảng điện không đều nhau:
Pha A, B : 4.8 kV
Pha B,C : 13.8 kV
Pha C, A : 8,6 kV
Điện áp máy phát trên bảng điện không ổn định, dao động liên tục.
Dự đoán nguyên nhân:
Bộ điều thế làm việc không đúng.
Các biến thế đo lường không được kết nối tốt.
Các đồng hồ đo lường bị sai.
Mạch điện trong mạch đo lường bị hở mạch.
Gây ra các hiện tượng :
Điện áp máy phát không đúng.
Điện áp có thể dao động.
Gây ra các hiện tượng:
Không phản ánh đúng điện áp máy phát.
Có thể gây dao động do tiếp xúc xấu
Gây ra hiện tượng:
Chỉ không đúng (thấp hoặc cao).
Gây ra hiện tượng:
Chỉ không đúng.
Ba pha không cân bằng
Dao động
Loại trừ nguyên nhân (1)
Khi Bộ điều áp làm việc sai:
Điện áp trên 3 pha thấp hoặc cao đều nhau.
Nếu có dao động, thì 3 pha dao động như nhau.
Dòng kích từ không đúng với trị số thông thường
Dao động của U máy phát sẽ phù hợp với dao động của U kích thích
Trị số của 3 pha không bằng nhau:
Uab = 38V, Ubc = 115 V, Uca = 77V
Điện áp Uab và Uac dao động.
Điện áp Ubc không dao động.
Dòng và áp kích từ bình thường như những lần lên máy khác
U và I kích từ không dao động.
Kết luận:
Bộ điều áp
không làm việc sai
Loại trừ nguyên nhân (2)
Các biến áp đo lường không được kết nối tốt:
Điện áp đầu ra không có, hoặc chỉ có 2 pha.
Sẽ nghe tiếng phóng điện ở trong tủ PT
Kéo ra, và đẩy vào sẽ giải quyết được vấn đề.
Trị số của 3 pha đo tại tủ bằng nhau
Uab = Ubc = Uca = 115V
Không có tiếng phóng điện
trong tủ Biến áp đo lường
Đã kéo ra, và đẩy vào.
Không giải quyết được
Kết luận:
Bộ biến áp đo lường
Kết nối tốt.
Loại trừ nguyên nhân (3)
Các đồng hồ đo lường trên bảng điện và cột đồng bộ chỉ sai:
Ít có trường hợp cả 2 đồng hồ sai giống nhau.
Trị số đo tại tủ máy phát 3 pha sẽ phải giống nhau
Đồng hồ sai không gây dao động, hoặc dao động ở tất cả các điệm đo
1 Trị số đo tại tủ máy phát Uab và trị số U cột đồng bộ chỉ giống nhau =38V và có dao động như nhau
3 trị số đo tại bảng điện cho các trị số không giống nhau
Đồng hồ chỉ gây dao động ở một số điểm đo
Kết luận:
Đồng hồ đo lường
Hoạt động bình thường.
Phân tính thông số:
A/ Mạch điện bình thường.
KHI MẠCH ĐIỆN BÌNH THƯỜNG :
điện áp 3 pha bằng nhau.
Uac = Ubc =Uca = 115 V.
a
b
c
Phân tích thông số
B/ Mạch cao áp bị hở:
0
115
115
A B C
KHI MẠCH CAO ÁP BỊ HỞ :
điện áp 3 pha không bằng nhau:
Ubc =Uca = 115 V.
Uab = 0v
Do mạch hạ áp của biến áp còn kín mạch.
Điện trở của cuộn hạ áp pha ab gần bằng 0
Mạch tải bên ngoài của pha ab bị điện trở nội của biến áp ngắn mạch.
Do đó Uab = 0
Uac = Uab + Ubc
Uac = Ubc =115 V
a
b
c
Kết luận:
Không hở mạch cao áp
Thực tế:
Ubc khác 115 V
Uab khác 0
Phân tích thông số
C/ Mạch hạ áp bị hở:
Khi mạch hạ áp bị hở:
Điện áp giữa b,c không đổi,
Ubc = 115 V
Điện áp ở các trường hợp còn lại: bị giảm thấp và không bằng nhau
Uab = 38V
Uac = 77 V
Do tải của 3 pha không đều nhau.
Pha a bị hở mạch.
Các tải của ab, ac hình thành cầu phân áp.
Điện áp của a sẽ nằm giữa b và c,
Điện áp này do các tải trên quyết định.
Thực tế giống như suy luận
Kết luận:
Có thể hở mạch hạ áp
Phương pháp đo đạc
sử dụng phương pháp chia đôi.
V
V
25
VS
SS
V
V
Chia lần 1
Chia lần 2
Xác định điểm sự cố
 







Các ý kiến mới nhất