Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Đoàn thuyền đánh cá

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bạch Thị Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:48' 02-12-2021
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 299
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ
DỰ GIỜ THĂM LỚP 9
Môn: Ngữ văn 9
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Đoàn thuyền đánh cá
Huy Cận
Tiết 51, 52: VĂN BẢN

2. HOẠT ĐÔNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Giới thiệu chung.
Tác giả:
Tác phẩm
II. Đọc, hiểu văn bản
Đọc từ khó
Tìm hiểu văn bản
Bố cục
Phương thức biểu đạt
Phân tích
3. Tổng kết :
3. HOẠT ĐÔNG 3: LUYỆN TẬP
4. HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG


Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
I. Giới thiệu chung.
1. Tác giả:
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
b. Thể thơ:
Giới thiệu chung:
* THẢO LUẬN NHÓM : Cặp đôi 3 phút
Giới thiệu sơ lược về tác giả Huy Cận?
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
TỔ 1,3
TỔ 2,4
Nêu hoàn cảnh sánh tác? Thể thơ?
HUY CẬN( 1919- 2005)
Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
1.Tác giả:
Huy Cận (1919 – 2005), tên thật là Cù Huy
Cận.
Quê ở làng Ân Phú, huyện Vụ Quang, tỉnh Hà
Tĩnh.
Sinh ra và lớn lên trong một gia đình nhà nho.
Là nhà thơ lớn của phong trào thơ Mới.

Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
1.Tác giả:
Huy Cận (1919 – 2005), tên thật là Cù Huy
Cận.
Quê ở làng Ân Phú, huyện Vụ Quang, tỉnh Hà
Tĩnh.
Sinh ra và lớn lên trong một gia đình nhà nho.
Là nhà thơ lớn của phong trào thơ Mới.

Tác phẩm chính: Lửa thiêng (1940), Trời mỗi
ngày lại sáng (1958), Đất nở hoa (1960)…

Tác phẩm chính:
- Lửa thiêng (1940)
- Trời mỗi ngày lại sáng (1958)
- Đất nở hoa (1960)…
Hoàn cảnh sáng tác:

Bài thơ sáng tác năm 1958 nằm trong tập thơ "Trời mỗi ngày lại sáng" (1958), là kết quả của chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh.
Hoàn cảnh sáng tác:

Bài thơ sáng tác năm 1958 nằm trong tập thơ "Trời mỗi ngày lại sáng" (1958), là kết quả của chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh.
b. Thể thơ: bảy chữ
Ra khơi
Trở về
Đánh bắt cá
Bình minh
Đêm trăng
Hoàng hôn
Thiên nhiên
Con người
theo trình tự thời gian
theo chuyến hành trình chuyên biển
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
- Huy Cận-
 
 
 
 
 
 
Mặt trời xuống biển như hòn lửa(1).
Sóng đã cài then, đêm sập cửa(2).
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
 
Hát rằng: cá bạc(3)biển đông lặng,
Cá thu(4) biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!
 
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
 

Cá nhụ cá chim cùng cá đé(5),
Cá song(6) lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.

Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
 
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
 
Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Hòn Gai, 4- 10-1958
 
 
 
 
 
 
Cá bạc
Cá thu
Cá chim
Cá song
Cá đé
Cá nhụ
Từ ngữ
Hình ảnh
Đặc điểm
Loài cá cùng họ với cá thu, thân và má có vẩy nhỏ, màu trắng nhạt.
Loài cá biển sống ở tầng mặt nước, thân dẹt hình thoi.
Loài cá mình dẹt, vây lớn.
Sống ở gần bờ, thân dày và dài, có nhiều vạch dọc thân hoặc các chấm màu đen và hồng
Thân dài, hơi dẹt
Còn gọi là cá bẹ, cùng họ với cá trích nhưng lớn hơn
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Bố cục:
* THẢO LUẬN NHÓM : Cặp đôi 3 phút
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
Xác định bố cục của bài thơ? Nêu nội dung chính từng phần?
Hai khổ đầu:
Hoàng hôn trên biển và cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
Phần 1
Phần 2
Phần 3
BỐ CỤC:
Ba phần
CẢNH ĐOÀN THUYỀN RA KHƠI
Em hãy quan sát hình ảnh sau, cho biết hình ảnh miêu tả khung cảnh gì?
.
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
1. Hoàng hôn trên biển và cảnh đoàn thuyền ra khơi: (Khổ 1,2)
II. Đọc hiểu văn bản:
 
 
 
 
 
 
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
 
Hát rằng: cá bạc biển đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi! 
 
 
 
 
 
 
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Hoàng hôn trên biển
 
 
 
 
 
 
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Hình ảnh nào xuất hiện trước cảnh ấy?
Nghệ thuật được sử dụng? Nhận xét cảnh biển lúc hoàng hôn?
Hoàng hôn trên biển
 
 
 
 
 
 
* Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi

? Tìm những câu thơ tả cảnh đoàn thuyền ra khơi



Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
 
Thảo luận nhóm 2 bàn ( 4 Phút)

? Tìm câu thơ miêu tả miêu tả sự giàu có trù phú của biển. Nghệ thuật sử dụng, ra khơi với tâm thế ra sao?
‘‘Hát rằng: Cá bạc biển Đông lặng
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
“Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi”.
Hát rằng: cá bạc biển Đông lặng,
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
Ngày đêm dệt biển muôn luồng sáng.
Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi !
->Liệt kê, so sánh,ẩn dụ, liên tưởng, ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu.
=> Biền giàu đẹp, Niềm vui, ước mơ chinh phục thiên nhiên của con người.
=> Đoàn thuyền đánh cá ra khơi với khí thế lạc quan, tràn đầy hi vọng. Ước mong đạt được thành quả cao trong lao động.

Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi.
* Biển ta giàu và đẹp như thế nhưng hiện nay môi trường biển ở nước ta như thế nào? Theo các em ta phải làm gì để bảo vệ môi trường biển cũng như các nguồn lợi thủy hải sản từ biển?
Dầu loang ở vùng biển Việt Nam
Rừng ngập mặn bị phá
Cá chết do ô nhiễm môi trường biển
Ô nhiễm môi trường du lịch
Trong những năm gần đây một số vùng biển nước ta xảy ra tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường biển rất nhiều do những nguyên nhân như hiện tượng biển tiến , biển lùi, bão biển, nước dâng, sự ô nhiễm không khí ,tràn dầu tự nhiên….Đặc biệt là do con người vứt, xả rác trên bãi biển, cùng các chất thải khác từ tàu thuyền ,(1.5 triệu tấn động vật chết mỗi năm vì ăn phải rác,2.4 triệu tấn dầu loang mỗi năm trên biển) gây thiệt hại cho một số vùng kinh tếhrt/, ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân như: sản lượng cá đánh bắt gần bờ giảm, nhiều loài thuỷ hải sản nuôi trồng chết hàng loạt, ảnh hưởng xấu đến du lịch Biển là tài nguyên vô cùng quí giá đối với con người.
Biển cho ta cá tôm ,cho ta khóang sản và là nguồn kinh tế du lịch vô tận. Vì thế chúng ta phải biết yêu biển bảo vệ biển như bảo vệ chính mình bảo vệ với ý thức cao và bằng hành động cụ thể. Mỗi người dân phải nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, không được xả rác bừa bãi…
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
I. Tìm hiểu chung.
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hoàng hôn trên biển, cảnh đoàn thuyền ra khơi (Khổ 1,2)
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cày then, đêm sập cửa”
 So sánh, nhân hóa, ẩn dụ
-> Vũ trụ đã chuyển sang trạng thái nghĩ ngơi, cảnh thiên nhiên kì vĩ.
“ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
 Đối lập với hai câu đầu về hình ảnh và nhạc, điệu, bút pháp lãng mạn
-> Ca ngợi nhiệt tình và khí thế của người lao động
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
I. Tìm hiểu chung.
II. Tìm hiểu văn bản:
‘‘Hát rằng: Cá bạc biển Đông lặng
Cá thu biển Đông như đoàn thoi.”
- Liệt kê: cá bạc, cá thu -> biển có rất nhiều tôm cá đang chờ con người khai thác.
- So sánh: “Như đoàn thoi” ->Hình ảnh đoàn cá nhiều vô kể
- Biển lặng: Cầu mong biển yên, sóng êm để đánh bắt cá.
-> Sự giàu có và trù phú của biển khơi.
“Đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng
Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi.”.
- Nhân hoá: “ Dệt biển”. Hình ảnh ẩn dụ, nói quá: “ Muôn luồng sáng”
-> Vẽ đẹp lung linh, kỳ ảo của biển đêm.
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
I. Tìm hiểu chung.
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trạng của con người (Khổ 1,2)
- Câu cầu khiến: “Đến dệt lưới ta, đoàn cá ơi!”
->Tiếng gọi thiết tha ->Khát vọng chinh phục biển cả, chinh phục thiên nhiên, mong ước đánh bắt được nhiều tôm cá.
-> Niềm tự hào của tác giả về vùng biển quê hương. Tiếng hát của họ đã thể hiện tâm hồn chan chứa niềm vui, phấn khởi, hăng say lao động.

Câu hỏi luyện tập: Nội dung của hai khổ thơ đầu bài
thơ Đoàn thuyền đánh cá là:









Miêu tả cảnh kéo lưới trên biển
Miêu tả cảnh hoàng hôn trên biển
Miêu tả cảnh ra khơi
Miêu tả sự phong phú của các loài cá biển
Kiểm
tra
CẢNH ĐOÀN THUYỀN TRÊN BIỂN
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trang của con người: (Khổ 1,2)
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển: (Khổ 3, 4, 5, 6)
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.
- Thuyền đặt trong mối quan hệ: với gió, buồm trăng, mây cao, biển bằng – sánh ngang vũ trụ
- Nghệ thuật:phóng đại, nhân hóa,ẩn dụ,liên tưởng
=> Con thuyền trở nên kì vĩ, khổng lồ.
Hình ảnh con thuyền đánh cá:
Cá nhụ, cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long
- Liệt kê, nhân hóa,ẩn dụ, liên
tưởng vẻ đẹp của các loài cá
-> Biển giàu, trù phú.
- Nghệ thuật phối sắc đặc biệt
- > Biển đẹp
=> Ca ngợi biển trù phú, giàu có thanh bình, đẹp lung linh.
Hình ảnh biển cá
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
- Nhân hóa: “ hát – gọi cá”
-> Công việc lao động ngập
tràn niềm vui, lạc quan.
- So sánh “ biển như lòng
mẹ  Biển hiền hòa,bao
dung,nuôi sống con người.
Hình ảnh ngư dân đánh cá trên biển
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẫy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng
- Kéo xoăn tay: tả thực, từ
ngữ gợi hình  vẻ đẹp mạnh
mẽ, rắn rỏi, khỏe khắn của
người dân chài.
- Ẩn dụ “ nắng hồng -> hân
hoan, phấn khởi với chuyến ra khơi tốt đẹp.
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trang của con người: (Khổ 1,2)
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển: (Khổ 3, 4, 5, 6)
a. Hình ảnh con thuyền đánh cá:
“Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng,
Ra đậu dặm xa dò bụng biển,
Dàn đan thế trận lưới vây giăng.”
Nghệ thuật: Nói quá, nhân hoá, bút pháp lãng mạn.
→ Con thuyền trở nên kì vĩ, khổng lồ, hoà nhập vào thiên nhiên, không khí lao động khẩn trương, đoàn kết
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trang của con người: (Khổ 1,2)
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển: (Khổ 3, 4, 5, 6)
b. Hình ảnh biển cá
“Cá nhụ, cá chim cùng cá đé,
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng,
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe,
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long.”
Nghệ thuật: Liệt kê, nhân hoá, bút pháp lãng mạn.
→ Sự giàu có, bức tranh đêm trên biển duyên dáng, lung linh, huyền ảo.
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trang của con người: (Khổ 1,2)
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển: (Khổ 3, 4, 5, 6)
c. Hình ảnh ngư dân đánh cá trên biển
“Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.”
Nghệ thuật: So sánh, nhân hóa
→ Biển hiền hoà, bao dung, nuôi sống con người.
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trang của con người: (Khổ 1,2)
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển: (Khổ 3, 4, 5, 6)
“Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng,
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng.
Vẩy bạc đuôi vàng lóe rạng đông,
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.”
Kéo xoăn tay:
- Tả thực, từ ngữ gợi hình
->Vẻ đẹp mạnh mẽ, rắn rỏi, khỏe khoắn
“Nắng hồng”→ Người lao động hân hoan, phấn khởi với chuyế n ra khơi tốt đẹp
→ Công việc lao động tràn ngập niềm vui, lạc quan, yêu đời, yêu lao động nhịp nhàng cùng thiên nhiên.

Câu hỏi luyện tập:
Ý nào sau đây kể đầy đủ nhất tên các loại cá được
nhắc đến trong bài thơ?







Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá chuối, cá song
Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá đé. 
Cá bạc, cá thu, cá nhụ, cá chim, cá đé, cá song
Cá bạc, cá thu, cá chim, cá song
Kiểm
tra
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trang của con người: (Khổ 1,2)
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển: (Khổ 3, 4, 5, 6)
3. Cảnh đoàn thuyền trở về: (Khổ cuối)
 
 
 
 
 
 

Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
Hòn Gai, 4- 10-1958
CẢNH ĐOÀN THUYỀN TRỞ VỀ
Câu hỏi luyện tập:Khổ thơ cuối nói về khoảng
thời gian nào?







Bình minh
Đêm tối
Giữa trưa
Hoàng hôn
Kiểm
tra
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi và tâm trang của con người: (Khổ 1,2)
II. Tìm hiểu văn bản:
2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển: (Khổ 3, 4, 5, 6)
“Câu hát căng buồm với gió khơi,
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời.
Mặt trời đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.”
- Hình ảnh tráng lệ, nhân hóa,ẩn dụ.
→ Đoàn thuyền trở về trong bình minh rực rỡ, không khí khẩn trương, vui tươi, thắng lợi vì họ đạt được thành quả tốt đẹp
3. Cảnh đoàn thuyền trở về: (Khổ cuối)
I. Tìm hiểu chung.
Văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn.
- Các biện pháp nghệ thuật đối lập, so sánh, nhân hóa, phóng đại.
- Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng. 
III. Tổng kết:
2.Ý nghĩa:
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của con người lao động mới.
Câu 1: Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” ra đời trong hoàn cảnh nào?
A.Trước Cách mạng tháng 8
B.Trong chuyến đi thực tế của Huy Cận về vùng mỏ Quảng Ninh giữa năm 1958.
C.Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
D.Sau năm 1975 khi đất nước được giải phóng
Câu 2: Nhận xét sau đây đúng hay sai: “Qua hai khổ thơ đầu bài “Đoàn thuyền đánh cá” cho ta thấy sự gần gũi, gắn bó giữa con người và thiên nhiên - biển cả. Biển đêm vốn mênh mông, bí hiểm trở nên gần gũi, ấm áp như một ngôi nhà lớn.”


A. Đúng
B. Sai
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Học nội dung đã phân tích.
* Chuẩn bị: Bếp lửa.
- Đọc thơ và tìm hiểu nội dung phần chú thích.
- Phân tích bài theo hai khía cạnh:
+ Bếp lửa gợi nỗi nhớ thương và tình bà cháu.
+ Suy ngẫm về bà và bếp lửa.
 
Gửi ý kiến