Đọc văn bản: Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hạnh
Ngày gửi: 10h:14' 17-05-2026
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hạnh
Ngày gửi: 10h:14' 17-05-2026
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Tiết 86,87,88:
ĐỒNG CHÍ
-
Chính Hữu -
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Hoàn thành cột K và W
trong phiếu KWL
K
W
L
Những điều em Những điều em Em đã biết thêm
đã biết về anh bộ muốn biết thêm điều gì về anh
đội thời kháng về anh bộ đội
bộ đội thời
chiến chống thời kháng chiến kháng chiến
Pháp?
chống Pháp? chống Pháp sau
khi học xong bài
thơ?
HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. ĐỌC – KHÁM PHÁ CHUNG
1. Đọc văn bản
2. Tác giả Chính Hữu
Chính Hữu (1926 – 2007)
- Chính Hữu (1926 - 2007),
tên thật Trần Đình Đắc, quê
huyện Can Lộc, Hà Tĩnh.
- Ông là nhà thơ trưởng
thành trong cuộc kháng
chiến chống Pháp.
- Sự nghiệp văn học:
+ Đề tài: Chủ yếu viết về
người lính và chiến tranh.
+ Phong cách thơ: cảm xúc
dồn nén, ngôn ngữ và hình
ảnh chọn lọc.
Các tác phẩm chính : Ngọn đèn
đứng gác (1966), Đầu súng trăng
treo (1966),...
3. Bài thơ “Đồng chí”
Nhóm 1, 2: Phiếu học tập số 01
1. Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.
2. Xác định chủ thể trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ.
Nêu ý nghĩa của việc lựa chọn nhân vật thể hiện cảm xúc.
3. Nêu bố cục của bài thơ. Xác định mạch cảm xúc qua các phần
của bài thơ.
a. Hoàn cảnh sáng tác
Được sáng tác sau khi tác
giả tham gia chiến dịch
Việt Bắc (thu đông 1947)
b. Đặc điểm về thể thơ của bài thơ
Nhóm 3, 4: Phiếu học tập số 02
Lập bảng: Đặc điểm của thể thơ tự do thể hiện qua bài thơ
“Đồng chí”
Số tiếng trong Số dòng trong Vần thơ
Nhịp thơ
một dòng
mỗi khổ
…
…
…
…
Ý nghĩa của hình thức thơ tự do trong việc thể hiện cảm xúc của
nhân vật trữ tình:
…………………………………………………………………
b. Đặc điểm về thể thơ của bài thơ
* Thể thơ: Tự do
* Đặc điểm của thể thơ tự do được thể hiện qua bài thơ:
- Số tiếng trong một dòng: không bằng nhau
- Số dòng trong mỗi khổ: không đều nhau
- Vần thơ: Bài thơ gieo vần chân, vần liền
- Nhịp thơ: Ngắt nhịp linh hoạt
c. Nhân vật trữ tình và
đối tượng trữ tình
- Nhân vật trữ tình (Chủ thể trữ tình): Người
lính (nhân vật “tôi”).
- Đối tượng trữ tình: là những người đồng chí,
đồng đội của nhân vật “tôi” (nhân vật “anh”).
- Ý nghĩa của việc lựa chọn nhân vật bộc lộ cảm
xúc trong bài thơ là người lính: giúp nhà thơ thể
hiện được tình cảm một cách sâu kín, chân thực
và cảm động nhất
d. Bố cục – mạch cảm xúc
Bố cục
Mạch cảm xúc
- 7 dòng đầu: Khởi
nguồn của tình đồng chí
- Mười ba dòng sau:
Những biểu hiện của tình
đồng chí
Toàn bộ bài thơ là cảm
xúc của nhà thơ trước
tình đồng chí, đồng đội
giữa những người lính.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Phần 1 (Bảy dòng đầu)
Khởi nguồn của tình đồng chí
Phiếu học tập 03: Tìm hiểu khởi nguồn của tình đồng chí
*Đọc lại 7 câu thơ đầu của VB:
Câu hỏi, yêu cầu
Trả lời câu hỏi/
thực hiện yêu cầu
1. Chỉ ra hình ảnh nêu nguồn gốc xuất thân .................................
của những người lính. Nhận xét về nguồn gốc ......
xuất thân của các anh.
2. Nhận xét về cách dùng từ ngữ, hình ảnh .................................
biểu tượng gắn với các nhân vật anh và tôi ở .....
6 dòng thơ đầu.
3. Tóm lại các cơ sở hình thành nên tình đồng .................................
chí giữa những người lính.
.....
4. Chỉ ra điểm đặc biệt và nêu ý nghĩa của .................................
dòng thơ thứ 7 trong việc thể hiện mạch cảm .....
xúc của bài thơ.
* Sáu dòng thơ đầu
- Nguồn gốc, xuất thân
+ Quê hương anh: “Nước mặn đồng
chua”: vùng đất nhiễm mặn ven biển,
đất xấu khó trồng trọt.
+ Làng tôi: “Đất cày lên sỏi đá”:
vùng đồi núi trung du đá sỏi , đất bạc
màu khó canh tác.
Những người
lính đều xuất
thân từ những
vùng đất nghèo,
cằn cỗi, xác xơ
- Nhận xét về cách dùng từ ngữ, hình ảnh biểu
tượng gắn với các nhân vật anh và tôi
Dòng 1 và 2: cụm từ quê
hương anh xuất hiện ở dòng
1, cụm từ làng tôi xuất hiện ở
dòng 2
=> gợi sự xa cách về không
gian địa lí giữa hai miển quê
của hai người lính.
+ Dòng 3 và 4: Từ anh và
tôi đã được đặt gần nhau
hơn, nhưng họ vẫn là những
người xa lạ đến từ những
phương trời khác nhau.
Dòng 5: Biện pháp tu từ
điệp ngữ đã tạo nên hình ảnh
sóng đôi súng bên súng, đầu
sát bên đầu => Đó là biểu
tượng đẹp cho tình đồng chí
Dòng 6: Chi tiết đêm rét
chung chăn vừa hiện thực,
vừa là ẩn dụ cho đồng cam
cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi để
hoàn thành nhiệm vụ.
*Dòng thơ thứ 7: Đồng chí!
- Hình thức: câu thơ chỉ có hai tiếng
(cũng là nhan đề của bài thơ), có dấu
chấm than.
- Nội dung: là tiếng gọi chan chứa tình
cảm yêu thương của những người lính
dành cho nhau.
- Vai trò: khép lại nội dung cảm xúc ở
sáu dòng thơ đầu; đồng thời mở ra nội
dung cảm xúc ở các dòng thơ còn lại:
2. Phần 2 (13 dòng thơ
sau): Những biểu hiện của
tình đồng chí
Phiếu học tập 04: Những biểu hiện của tình đồng chí
*Trạm 1: Thấu hiểu nhau: Đọc các câu thơ: Ruộng nương anh...nhớ người ra lính
- Tôi đã thấu hiểu những nỗi niềm gì của đồng đội (nhân vật anh) khi anh ra trận? .......
Nếu thay từ anh bằng tôi trong câu thơ thì ý nghĩa câu thơ sẽ thay đổi như thế .......
.......
nào?
- Nêu ý nghĩa biểu đạt của từ “mặc kệ” trong câu thơ “Gian nhà không mặc kệ gió
lung lay”.
*Trạm 2: Sẻ chia gian khó: Đọc tiếp các câu thơ: Anh với tôi...bàn tay:
- Tìm những chi tiết miêu tả cuộc sống chiến đấu gian khổ của những người lính. .......
- Trong khó khăn, gian khổ, tình đồng đội giữa những người lính được biểu hiện .......
qua cử chỉ, hành động nào?
*Trạm 3: Sát cánh kề vai: Đọc 3 dòng thơ cuối bài:
.......
- Những người lính xuất hiện trong không gian, thời gian, tư thế như thế nào?
......
- Cảm nhân về cái hay, cái đẹp của hình ảnh “đầu súng trăng treo”.
- Thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng
của nhau
Hiểu đồng đội của
mình đi chiến đấu
để lại sau lưng
những gì yêu quý
nhất
của
quê
hương:
ruộng
nương, gian nhà.
Từ mặc kệ
nhấn mạnh tinh
thần quyết tâm ra
đi của người lính
Mang trong lòng
nỗi nhớ quê hương
da diết; cảm nhận
được tình thương,
nỗi nhớ của người
thân.
- Sẻ chia, đồng cam, cộng khổ
những gian khó:
Sự hành hạ của bệnh
tật – những cơn sốt rét
rừng: từng cơn ớn
lạnh, sốt run người,…
Chia sẻ cảnh thiếu thốn
quân trang, quân dụng:
áo rách vai, quần vá,
chân không giày,..trong
hoàn cảnh thời tiết khắc
nghiệt (buốt giá).
+ Hơi ấm đồng đội:
Thương nhau tay nắm
lấy bàn tay
Cử chỉ truyền hơi ấm,
sức mạnh cho nhau
vượt qua gian khó
- Cùng sát cánh kề vai
bên nhau khi làm
nhiệm vụ
Không gian, thời gian:
đêm về khuya nơi rừng
hoang, lạnh lẽo.
Tư thế: chủ động “chờ
giặc đến” nhiệm vụ
chiến đấu nguy hiểm,
cận kề cái chết.
- Hình ảnh “đầu
súng trăng treo”
+ Là hình ảnh vừa hiện thực, vừa lãng mạn:
++ Súng: là biểu tượng cho hiện thực chiến đấu
khốc liệt mà những người lính phải trải qua.
++ Trăng: là vẻ đẹp lãng mạn của thiên nhiên,
biểu tượng cho hòa bình, cho khát vọng độc lập
của người lính.
+ Hình ảnh khơi mở thế giới tâm hồn của người
lính: vừa là chiến sĩ vừa là thi sĩ, vừa thực tế
nhưng cũng rất đỗi mộng mơ.
*Tóm lại
- Thấu cảm cảnh ngộ, tâm tư, nỗi lòng của nhau.
- Đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi, cùng
nhau vượt qua gian khó trong cuộc sống đời
thường.
- Kề vai sát cánh bên nhau trong chiến hào thực
thi nhiệm vụ.
III. TỔNG KẾT
1. Cảm hứng chủ đạo
Ngợi ca tình đồng chí, đồng
đội, tinh thần yêu nước, dũng
cảm vượt lên mọi thiếu thốn,
gian khổ, hiểm nguy của
những người lính.
2. Đặc sắc nghệ thuật
- Sử dụng hình ảnh hiện thực
kết hợp lãng mạn.
- Các biện pháp tu tư ẩn dụ,
hoán dụ, điệp ngữ được sử
dụng hiệu quả.
- Ngôn ngữ linh hoạt, bình dị.
3. Lưu ý về cách đọc hiểu thơ tự do
Xác định nhân vật trữ tình (chủ thể trữ tình):
Xác định vần và nhịp của bài thơ
Xác định hình ảnh được khắc hoạ trong
bài thơ, cách sử dụng từ ngữ của bài thơ
Xác định tình cảm, cảm xúc của người viết
Xác định cảm hứng chủ đạo của VB
HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
RUNG
CHUÔNG VÀNG
Luật chơi
- Mỗi HS sẽ được phát 4 tờ giấy nhớ (loại nhỏ) với 4
màu sắc khác nhau: xanh - vàng - hồng – lam (tương với
với 4 đáp án của mỗi câu hỏi theo quy định).
- HS cả lớp sẽ đứng tại chỗ để cùng tham gia trò chơi.
- GV lần lượt đọc các câu hỏi. Sau khi GV đọc xong câu
hỏi, HS có 15s để giơ tờ giấy nhớ tương ứng đáp án.
- HS nào trả lời sai câu hỏi sẽ tự động ngồi xuống, không
được tham gia trả lời câu hỏi tiếp theo.
- Hết 10 câu hỏi, (những) HS nào còn đứng (trả lời được
hết 10 câu hỏi) sẽ giành được phần thưởng.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 1
Câu 1. Bài thơ Đồng chí được sáng tác
trong hoàn cảnh nào?
A. Trước Cách mạng tháng Tám.
B. Trong kháng chiến chống Pháp.
C. Trong kháng chiến chống Mĩ.
D. Sau đại thắng mùa xuân năm 1975.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 2
Câu 2. Đề tài của bài thơ Đồng chí
(Chính Hữu) là gì?
A. Tình yêu
B. Người lính
C. Quê hương
D. Chiến tranh
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 3
Câu 3. Chính Hữu khai thác đề tài
người lính ở khía cạnh nào là chủ yếu?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
A. Cảm hứng về hiện thực vô cùng khắc nghiệt của chiến tranh cứu
nước.
B. Cảm hứng lãng mạn anh hùng với những hình ảnh ước lệ mang
dáng dấp tráng sĩ.
C. Vẻ đẹp của những miền quê đã gắn bó với những người lính trong
chiến đấu.
D. Vẻ đẹp mộc mạc, chân thực gắn với cuộc sống chiến đấu gian khổ.
CÂU HỎI 4
Câu 4. Dòng thơ thứ 7 của bài thơ
“Đồng chí!” là kiểu câu gì?
A. Câu ghép
B. Câu rút gọn
C. Câu đơn
D. Câu đặc biệt
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 5
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
Câu 5. Câu thơ “Giếng nước gốc
đa nhớ người ra lính” sử dụng biện
pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa và hoán dụ
B. Nhân hóa và ẩn dụ
C. Ẩn dụ và hoán dụ
D. Không sử dụng biện pháp tu từ nào cả
CÂU HỎI 6
Câu 6. Nội dung chính của các câu thơ sau là gì?
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
A. Miêu tả các vùng đất khác nhau của đất nước ta.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
B. Nói lên sự khắc nghiệt của thiên nhiên ta.
C. Nói lên sự đối lập giữa các vùng miền của đất nước ta.
D. Nói lên hoàn cảnh xuất thân của những người lính.
CÂU HỎI 7
Câu 7. Nội dung chính được thể hiện
trong bài thơ “Đồng chí ” ?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
A. Hình tượng người lính cách mạng xuất thân từ nông dân.
B. Vẻ đẹp tình đồng chí, đồng đội của người lính cách mạng.
C. Cơ sở hình thành tình đồng chí.
D. Sức mạnh của tình đồng chí.
CÂU HỎI 8
Câu 8. Theo Chính Hữu, những yếu tố
nào là cơ sở hình thành tình đồng chí
của người lính cách mạng?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
A. Sự tương đồng về cảnh ngộ và xuất thân; cùng chung mục đích, lý tưởng; sự chan
hoà, chia sẻ niềm vui và mọi gian lao khó khăn.
B. Sự tương đồng về cảnh ngộ và xuất thân; cùng chung sở thích; sự chan hoà, chia
sẻ niềm vui và mọi gian lao khó khăn.
C. Sự tương đồng về cảnh ngộ và xuất thân; cùng chung mục đích, lý tưởng; cùng
nhau vượt qua nhiều gian lao thử thách.
D. Sự tương đồng về cảnh ngộ và xuất thân; cùng chung mục đích chiến đấu và cùng
nhau trải qua cơn sốt rét rừng.
CÂU HỎI 9
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 9. Câu thơ nào cho thấy người lính dứt khoát ra đi chiến
đấu mà lòng đầy lưu luyến nhớ thương quê hương yêu dấu?
A. Súng bên súng, đầu sát bên đầu/ Đêm rét chung chăn thành
đôi tri kỉ.
B. Chân không giày/Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
C. Đêm nay rừng hoang sương mối/ Đứng cạnh bên nhau chờ
giặc tới.
D. Gian nhà không mặc kệ gió lung lay/ Giếng nước gốc đa nhớ
người ra lính.
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 10
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
Câu 10. Người lính cách mạng trong kháng chiến
chống Pháp đã trải qua những khó khăn gian khổ nào ?
A. Thiếu thốn trang bị; bệnh tật; thời tiết khắc nghiệt; đói
khát triền miên.
B. Thiếu thốn trang bị; bệnh tật; thời tiết khắc nghiệt.
C. Thiếu thốn trang bị; bệnh tật; cô đơn buồn tẻ.
D. Thiếu thốn trang bị; bệnh tật, sốt rét mà không có thuốc.
CÂU HỎI 11
Câu 11. Dòng nào nói đúng những biểu hiện tình
đồng chí của người lính cách mạng?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
A. Cảm thông sâu xa tâm tư và nỗi lòng của nhau; cùng nhau chia
sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người nông dân.
B. Cảm thông sâu xa tâm tư và nỗi lòng của nhau; cùng nhau chia
sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời.
C. Cảm thông sâu xa tâm tư và nỗi lòng của nhau; cùng nhau chia
sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính.
D. Cảm thông sâu xa tâm tư và nỗi lòng của nhau; cùng nhau nhớ
về miền quê nghèo khó nơi có giếng nước, gốc đa .
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 12
Câu 12. Hình ảnh đầu súng trăng treo
có ý nghĩa tả thực hay biểu tượng?
A. Tả thực
B. Biểu tượng
C. Vừa tả thực, vừa biểu tượng
D. Cả A, B, C đều sai
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CHÚC
MỪNG
CÁC
EM !
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
Nhiệm vụ: Viết đoạn văn ngắn
(7 - 9 câu) trình bày cảm nghĩ
của em về tình đồng chí được thể
hiện trong bài thơ.
Bảng kiểm kĩ năng viết
đoạn văn
ĐỒNG CHÍ
-
Chính Hữu -
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Hoàn thành cột K và W
trong phiếu KWL
K
W
L
Những điều em Những điều em Em đã biết thêm
đã biết về anh bộ muốn biết thêm điều gì về anh
đội thời kháng về anh bộ đội
bộ đội thời
chiến chống thời kháng chiến kháng chiến
Pháp?
chống Pháp? chống Pháp sau
khi học xong bài
thơ?
HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. ĐỌC – KHÁM PHÁ CHUNG
1. Đọc văn bản
2. Tác giả Chính Hữu
Chính Hữu (1926 – 2007)
- Chính Hữu (1926 - 2007),
tên thật Trần Đình Đắc, quê
huyện Can Lộc, Hà Tĩnh.
- Ông là nhà thơ trưởng
thành trong cuộc kháng
chiến chống Pháp.
- Sự nghiệp văn học:
+ Đề tài: Chủ yếu viết về
người lính và chiến tranh.
+ Phong cách thơ: cảm xúc
dồn nén, ngôn ngữ và hình
ảnh chọn lọc.
Các tác phẩm chính : Ngọn đèn
đứng gác (1966), Đầu súng trăng
treo (1966),...
3. Bài thơ “Đồng chí”
Nhóm 1, 2: Phiếu học tập số 01
1. Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.
2. Xác định chủ thể trữ tình và đối tượng trữ tình trong bài thơ.
Nêu ý nghĩa của việc lựa chọn nhân vật thể hiện cảm xúc.
3. Nêu bố cục của bài thơ. Xác định mạch cảm xúc qua các phần
của bài thơ.
a. Hoàn cảnh sáng tác
Được sáng tác sau khi tác
giả tham gia chiến dịch
Việt Bắc (thu đông 1947)
b. Đặc điểm về thể thơ của bài thơ
Nhóm 3, 4: Phiếu học tập số 02
Lập bảng: Đặc điểm của thể thơ tự do thể hiện qua bài thơ
“Đồng chí”
Số tiếng trong Số dòng trong Vần thơ
Nhịp thơ
một dòng
mỗi khổ
…
…
…
…
Ý nghĩa của hình thức thơ tự do trong việc thể hiện cảm xúc của
nhân vật trữ tình:
…………………………………………………………………
b. Đặc điểm về thể thơ của bài thơ
* Thể thơ: Tự do
* Đặc điểm của thể thơ tự do được thể hiện qua bài thơ:
- Số tiếng trong một dòng: không bằng nhau
- Số dòng trong mỗi khổ: không đều nhau
- Vần thơ: Bài thơ gieo vần chân, vần liền
- Nhịp thơ: Ngắt nhịp linh hoạt
c. Nhân vật trữ tình và
đối tượng trữ tình
- Nhân vật trữ tình (Chủ thể trữ tình): Người
lính (nhân vật “tôi”).
- Đối tượng trữ tình: là những người đồng chí,
đồng đội của nhân vật “tôi” (nhân vật “anh”).
- Ý nghĩa của việc lựa chọn nhân vật bộc lộ cảm
xúc trong bài thơ là người lính: giúp nhà thơ thể
hiện được tình cảm một cách sâu kín, chân thực
và cảm động nhất
d. Bố cục – mạch cảm xúc
Bố cục
Mạch cảm xúc
- 7 dòng đầu: Khởi
nguồn của tình đồng chí
- Mười ba dòng sau:
Những biểu hiện của tình
đồng chí
Toàn bộ bài thơ là cảm
xúc của nhà thơ trước
tình đồng chí, đồng đội
giữa những người lính.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Phần 1 (Bảy dòng đầu)
Khởi nguồn của tình đồng chí
Phiếu học tập 03: Tìm hiểu khởi nguồn của tình đồng chí
*Đọc lại 7 câu thơ đầu của VB:
Câu hỏi, yêu cầu
Trả lời câu hỏi/
thực hiện yêu cầu
1. Chỉ ra hình ảnh nêu nguồn gốc xuất thân .................................
của những người lính. Nhận xét về nguồn gốc ......
xuất thân của các anh.
2. Nhận xét về cách dùng từ ngữ, hình ảnh .................................
biểu tượng gắn với các nhân vật anh và tôi ở .....
6 dòng thơ đầu.
3. Tóm lại các cơ sở hình thành nên tình đồng .................................
chí giữa những người lính.
.....
4. Chỉ ra điểm đặc biệt và nêu ý nghĩa của .................................
dòng thơ thứ 7 trong việc thể hiện mạch cảm .....
xúc của bài thơ.
* Sáu dòng thơ đầu
- Nguồn gốc, xuất thân
+ Quê hương anh: “Nước mặn đồng
chua”: vùng đất nhiễm mặn ven biển,
đất xấu khó trồng trọt.
+ Làng tôi: “Đất cày lên sỏi đá”:
vùng đồi núi trung du đá sỏi , đất bạc
màu khó canh tác.
Những người
lính đều xuất
thân từ những
vùng đất nghèo,
cằn cỗi, xác xơ
- Nhận xét về cách dùng từ ngữ, hình ảnh biểu
tượng gắn với các nhân vật anh và tôi
Dòng 1 và 2: cụm từ quê
hương anh xuất hiện ở dòng
1, cụm từ làng tôi xuất hiện ở
dòng 2
=> gợi sự xa cách về không
gian địa lí giữa hai miển quê
của hai người lính.
+ Dòng 3 và 4: Từ anh và
tôi đã được đặt gần nhau
hơn, nhưng họ vẫn là những
người xa lạ đến từ những
phương trời khác nhau.
Dòng 5: Biện pháp tu từ
điệp ngữ đã tạo nên hình ảnh
sóng đôi súng bên súng, đầu
sát bên đầu => Đó là biểu
tượng đẹp cho tình đồng chí
Dòng 6: Chi tiết đêm rét
chung chăn vừa hiện thực,
vừa là ẩn dụ cho đồng cam
cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi để
hoàn thành nhiệm vụ.
*Dòng thơ thứ 7: Đồng chí!
- Hình thức: câu thơ chỉ có hai tiếng
(cũng là nhan đề của bài thơ), có dấu
chấm than.
- Nội dung: là tiếng gọi chan chứa tình
cảm yêu thương của những người lính
dành cho nhau.
- Vai trò: khép lại nội dung cảm xúc ở
sáu dòng thơ đầu; đồng thời mở ra nội
dung cảm xúc ở các dòng thơ còn lại:
2. Phần 2 (13 dòng thơ
sau): Những biểu hiện của
tình đồng chí
Phiếu học tập 04: Những biểu hiện của tình đồng chí
*Trạm 1: Thấu hiểu nhau: Đọc các câu thơ: Ruộng nương anh...nhớ người ra lính
- Tôi đã thấu hiểu những nỗi niềm gì của đồng đội (nhân vật anh) khi anh ra trận? .......
Nếu thay từ anh bằng tôi trong câu thơ thì ý nghĩa câu thơ sẽ thay đổi như thế .......
.......
nào?
- Nêu ý nghĩa biểu đạt của từ “mặc kệ” trong câu thơ “Gian nhà không mặc kệ gió
lung lay”.
*Trạm 2: Sẻ chia gian khó: Đọc tiếp các câu thơ: Anh với tôi...bàn tay:
- Tìm những chi tiết miêu tả cuộc sống chiến đấu gian khổ của những người lính. .......
- Trong khó khăn, gian khổ, tình đồng đội giữa những người lính được biểu hiện .......
qua cử chỉ, hành động nào?
*Trạm 3: Sát cánh kề vai: Đọc 3 dòng thơ cuối bài:
.......
- Những người lính xuất hiện trong không gian, thời gian, tư thế như thế nào?
......
- Cảm nhân về cái hay, cái đẹp của hình ảnh “đầu súng trăng treo”.
- Thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng
của nhau
Hiểu đồng đội của
mình đi chiến đấu
để lại sau lưng
những gì yêu quý
nhất
của
quê
hương:
ruộng
nương, gian nhà.
Từ mặc kệ
nhấn mạnh tinh
thần quyết tâm ra
đi của người lính
Mang trong lòng
nỗi nhớ quê hương
da diết; cảm nhận
được tình thương,
nỗi nhớ của người
thân.
- Sẻ chia, đồng cam, cộng khổ
những gian khó:
Sự hành hạ của bệnh
tật – những cơn sốt rét
rừng: từng cơn ớn
lạnh, sốt run người,…
Chia sẻ cảnh thiếu thốn
quân trang, quân dụng:
áo rách vai, quần vá,
chân không giày,..trong
hoàn cảnh thời tiết khắc
nghiệt (buốt giá).
+ Hơi ấm đồng đội:
Thương nhau tay nắm
lấy bàn tay
Cử chỉ truyền hơi ấm,
sức mạnh cho nhau
vượt qua gian khó
- Cùng sát cánh kề vai
bên nhau khi làm
nhiệm vụ
Không gian, thời gian:
đêm về khuya nơi rừng
hoang, lạnh lẽo.
Tư thế: chủ động “chờ
giặc đến” nhiệm vụ
chiến đấu nguy hiểm,
cận kề cái chết.
- Hình ảnh “đầu
súng trăng treo”
+ Là hình ảnh vừa hiện thực, vừa lãng mạn:
++ Súng: là biểu tượng cho hiện thực chiến đấu
khốc liệt mà những người lính phải trải qua.
++ Trăng: là vẻ đẹp lãng mạn của thiên nhiên,
biểu tượng cho hòa bình, cho khát vọng độc lập
của người lính.
+ Hình ảnh khơi mở thế giới tâm hồn của người
lính: vừa là chiến sĩ vừa là thi sĩ, vừa thực tế
nhưng cũng rất đỗi mộng mơ.
*Tóm lại
- Thấu cảm cảnh ngộ, tâm tư, nỗi lòng của nhau.
- Đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi, cùng
nhau vượt qua gian khó trong cuộc sống đời
thường.
- Kề vai sát cánh bên nhau trong chiến hào thực
thi nhiệm vụ.
III. TỔNG KẾT
1. Cảm hứng chủ đạo
Ngợi ca tình đồng chí, đồng
đội, tinh thần yêu nước, dũng
cảm vượt lên mọi thiếu thốn,
gian khổ, hiểm nguy của
những người lính.
2. Đặc sắc nghệ thuật
- Sử dụng hình ảnh hiện thực
kết hợp lãng mạn.
- Các biện pháp tu tư ẩn dụ,
hoán dụ, điệp ngữ được sử
dụng hiệu quả.
- Ngôn ngữ linh hoạt, bình dị.
3. Lưu ý về cách đọc hiểu thơ tự do
Xác định nhân vật trữ tình (chủ thể trữ tình):
Xác định vần và nhịp của bài thơ
Xác định hình ảnh được khắc hoạ trong
bài thơ, cách sử dụng từ ngữ của bài thơ
Xác định tình cảm, cảm xúc của người viết
Xác định cảm hứng chủ đạo của VB
HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
RUNG
CHUÔNG VÀNG
Luật chơi
- Mỗi HS sẽ được phát 4 tờ giấy nhớ (loại nhỏ) với 4
màu sắc khác nhau: xanh - vàng - hồng – lam (tương với
với 4 đáp án của mỗi câu hỏi theo quy định).
- HS cả lớp sẽ đứng tại chỗ để cùng tham gia trò chơi.
- GV lần lượt đọc các câu hỏi. Sau khi GV đọc xong câu
hỏi, HS có 15s để giơ tờ giấy nhớ tương ứng đáp án.
- HS nào trả lời sai câu hỏi sẽ tự động ngồi xuống, không
được tham gia trả lời câu hỏi tiếp theo.
- Hết 10 câu hỏi, (những) HS nào còn đứng (trả lời được
hết 10 câu hỏi) sẽ giành được phần thưởng.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 1
Câu 1. Bài thơ Đồng chí được sáng tác
trong hoàn cảnh nào?
A. Trước Cách mạng tháng Tám.
B. Trong kháng chiến chống Pháp.
C. Trong kháng chiến chống Mĩ.
D. Sau đại thắng mùa xuân năm 1975.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 2
Câu 2. Đề tài của bài thơ Đồng chí
(Chính Hữu) là gì?
A. Tình yêu
B. Người lính
C. Quê hương
D. Chiến tranh
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 3
Câu 3. Chính Hữu khai thác đề tài
người lính ở khía cạnh nào là chủ yếu?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
A. Cảm hứng về hiện thực vô cùng khắc nghiệt của chiến tranh cứu
nước.
B. Cảm hứng lãng mạn anh hùng với những hình ảnh ước lệ mang
dáng dấp tráng sĩ.
C. Vẻ đẹp của những miền quê đã gắn bó với những người lính trong
chiến đấu.
D. Vẻ đẹp mộc mạc, chân thực gắn với cuộc sống chiến đấu gian khổ.
CÂU HỎI 4
Câu 4. Dòng thơ thứ 7 của bài thơ
“Đồng chí!” là kiểu câu gì?
A. Câu ghép
B. Câu rút gọn
C. Câu đơn
D. Câu đặc biệt
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 5
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
Câu 5. Câu thơ “Giếng nước gốc
đa nhớ người ra lính” sử dụng biện
pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa và hoán dụ
B. Nhân hóa và ẩn dụ
C. Ẩn dụ và hoán dụ
D. Không sử dụng biện pháp tu từ nào cả
CÂU HỎI 6
Câu 6. Nội dung chính của các câu thơ sau là gì?
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
A. Miêu tả các vùng đất khác nhau của đất nước ta.
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
B. Nói lên sự khắc nghiệt của thiên nhiên ta.
C. Nói lên sự đối lập giữa các vùng miền của đất nước ta.
D. Nói lên hoàn cảnh xuất thân của những người lính.
CÂU HỎI 7
Câu 7. Nội dung chính được thể hiện
trong bài thơ “Đồng chí ” ?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
A. Hình tượng người lính cách mạng xuất thân từ nông dân.
B. Vẻ đẹp tình đồng chí, đồng đội của người lính cách mạng.
C. Cơ sở hình thành tình đồng chí.
D. Sức mạnh của tình đồng chí.
CÂU HỎI 8
Câu 8. Theo Chính Hữu, những yếu tố
nào là cơ sở hình thành tình đồng chí
của người lính cách mạng?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
A. Sự tương đồng về cảnh ngộ và xuất thân; cùng chung mục đích, lý tưởng; sự chan
hoà, chia sẻ niềm vui và mọi gian lao khó khăn.
B. Sự tương đồng về cảnh ngộ và xuất thân; cùng chung sở thích; sự chan hoà, chia
sẻ niềm vui và mọi gian lao khó khăn.
C. Sự tương đồng về cảnh ngộ và xuất thân; cùng chung mục đích, lý tưởng; cùng
nhau vượt qua nhiều gian lao thử thách.
D. Sự tương đồng về cảnh ngộ và xuất thân; cùng chung mục đích chiến đấu và cùng
nhau trải qua cơn sốt rét rừng.
CÂU HỎI 9
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Câu 9. Câu thơ nào cho thấy người lính dứt khoát ra đi chiến
đấu mà lòng đầy lưu luyến nhớ thương quê hương yêu dấu?
A. Súng bên súng, đầu sát bên đầu/ Đêm rét chung chăn thành
đôi tri kỉ.
B. Chân không giày/Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
C. Đêm nay rừng hoang sương mối/ Đứng cạnh bên nhau chờ
giặc tới.
D. Gian nhà không mặc kệ gió lung lay/ Giếng nước gốc đa nhớ
người ra lính.
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 10
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
Câu 10. Người lính cách mạng trong kháng chiến
chống Pháp đã trải qua những khó khăn gian khổ nào ?
A. Thiếu thốn trang bị; bệnh tật; thời tiết khắc nghiệt; đói
khát triền miên.
B. Thiếu thốn trang bị; bệnh tật; thời tiết khắc nghiệt.
C. Thiếu thốn trang bị; bệnh tật; cô đơn buồn tẻ.
D. Thiếu thốn trang bị; bệnh tật, sốt rét mà không có thuốc.
CÂU HỎI 11
Câu 11. Dòng nào nói đúng những biểu hiện tình
đồng chí của người lính cách mạng?
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
A. Cảm thông sâu xa tâm tư và nỗi lòng của nhau; cùng nhau chia
sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người nông dân.
B. Cảm thông sâu xa tâm tư và nỗi lòng của nhau; cùng nhau chia
sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời.
C. Cảm thông sâu xa tâm tư và nỗi lòng của nhau; cùng nhau chia
sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính.
D. Cảm thông sâu xa tâm tư và nỗi lòng của nhau; cùng nhau nhớ
về miền quê nghèo khó nơi có giếng nước, gốc đa .
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 12
Câu 12. Hình ảnh đầu súng trăng treo
có ý nghĩa tả thực hay biểu tượng?
A. Tả thực
B. Biểu tượng
C. Vừa tả thực, vừa biểu tượng
D. Cả A, B, C đều sai
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CHÚC
MỪNG
CÁC
EM !
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
Nhiệm vụ: Viết đoạn văn ngắn
(7 - 9 câu) trình bày cảm nghĩ
của em về tình đồng chí được thể
hiện trong bài thơ.
Bảng kiểm kĩ năng viết
đoạn văn
 







Các ý kiến mới nhất