Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §8. Đối xứng tâm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Quốc Vương (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:36' 22-10-2009
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người

LỚP 82 TRƯỜNG THCS TRẦN PHÚ
VẠN NINH

Tiết 14: ĐỐI XỨNG TÂM
1. Hai điểm đối xứng qua một điểm:
?1 sgk/93: Cho điểm O và điểm A. Hãy vẽ điểm A’ sao cho O là trung điểm của AA’
Định nghĩa (Sgk / 93):
Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của hai đoạn thẳng nối hai điểm đó
Hai điểm A và A’ đối xứng với nhau qua điểm O.
 Điểm đối xứng của điểm O qua O là điểm O.
Quy ước: (Sgk / 93)
A
B
C
A’
C’
Bài 50: (Sgk/95)
2. Hai hình đối xứng qua một điểm:
?2 sgk/94: Cho điểm O và đoạn thẳng AB.
Vẽ điểm A đối xứng với A qua O
Vẽ điểm B đối xứng với B qua O
Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua O
Dùng thước để kiểm nghiệm điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’
- Hai đoạn thẳng AB và A’B’ gọi là hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua điểm O
Định nghĩa: (sgk/94)
Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại.
* Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai hình đó
A
B
O
A’
B’
C
C’
- Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng với nhau qua tâm O
- Hai đường thẳng AC và A’C’ đối xứng với nhau qua tâm O
- Hai góc ABC và A’B’C’ đối xứng với nhau qua tâm O
- Hai tam giác ABC và A’B’C’ đối xứng với nhau qua tâm O
Định lí : Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.
Hình 78 sgk/94
Bài 53: (sgk/96)
Chứng minh: Điểm A đối xứng với M qua I
Xét tứ giác ADME có:
MD // AE (vì MD // AB)
ME // AD (vì ME // AC)
ADME là hình bình hành
Mà I là trung điểm của ED (gt)
I cũng là trung điểm của AM
Hay điểm A đối xứng với điểm M qua điểm I
3. Hình có tâm đối xứng:
?3 sgk/95: Gọi O là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành ABCD
Tìm hình đối xứng với mỗi cạnh của hình bình hành qua điểm O ?
O
 Do OA = OC, OB = OD nên A đối xứng với C qua O và B đối xứng với D qua O. Do đó AB và CD đối xứng nhau qua O; AD và BC đối xứng với nhau qua O.
M
M’
N
N’
* Điểm O là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD
Định nghĩa: (Sgk / 95)
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với
mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H.
Định lí: (Sgk / 95)
Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó
Củng cố:
Bài 51: (sgk/96)
y
x
H (3;2)
O
K(-3;-2)
-4
-3
-2
-1
1
2
-3
3
4
3
1
2
3
4
-1
-2
-4
* Học và hiểu:
- Định nghĩa:(SGK / 93)
- Quy ước : (SGK / 93)
- Định nghĩa : (SGK / 94)
- Định lí : (SGK / 94)
- Định nghĩa : (SGK / 95)
- Định lí : (SGK / 95)
* Làm các bài tập: 52, 54 trang 96.
Hướng dẫn về nhà:
 
Gửi ý kiến