Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Đòn bẩy và ứng dụng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hình Đỗ Thùy Dương
Ngày gửi: 10h:34' 08-12-2023
Dung lượng: 80.0 MB
Số lượt tải: 1511
Số lượt thích: 0 người
Khi muốn nâng một vật, người
ta cần tác dụng lực có hướng
thẳng đứng lên trên. Có cách
nào tận dụng được trọng lượng
của người để nâng được vật lên
cao hay không?

À
V
Y

B
N
ĐÒ

9
1
I
À
B

G
N

D
G
N


I

TÁC DỤNG CỦA ĐÒN BẨY

II

CÁC LOẠI ĐÒN BẨY

III

ỨNG DỤNG CỦA ĐÒN BẨY

BÀI 19:
I

ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG

TÁC DỤNG CỦA ĐÒN BẨY

Thí nghiệm
Chuẩn bị: Thanh nhựa cứng có lỗ cách đều, giá
thí nghiệm, lực kế, các quả nặng có móc treo.
Tiến hành:
- Dùng lực kế tác dụng lực vào đòn bẩy AB, đòn
bẩy có thể tác dụng lực nâng quả nặng.
- Thay đổi cánh tay đòn bằng cách móc lực kế
vào các vị trí khác nhau. Đọc giá trị của lực kế
khi nâng được các quả nặng để thanh cân bằng ở
mỗi vị trí của lực kế.

Đòn bẩy AB có tác dụng thay đổi hướng lực
tác dụng khi nâng quả nặng như thế nào?
- Lực kế càng ở gần điểm tựa O thì giá trị
của lực kế chỉ càng lớn.
- Lực kế càng ra xa điểm tựa O thì giá trị
của lực kế càng nhỏ.

Khi nào đòn bẩy cho ta lợi thế về lực?
- Đòn bẩy AB có tác dụng thay đổi
hướng lực tác dụng khi nâng quả nặng:
Lực tác dụng vào đầu A có phương
thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới.
- Đòn bẩy cho ta lợi thế về lực khi cánh
tay đòn (khoảng cách từ điểm tựa O tới
giá của lực) càng dài.

Mô hình cấu tạo đòn bẫy đơn giản

Cánh tay đòn
Điểm tựa

Quan sát Hình 19.2 trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Xác định điểm tựa, cánh tay đòn trong các trường hợp ở
Hình 19.2

Quan sát Hình 19.2 trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Xác định điểm tựa, cánh tay đòn trong các trường hợp ở
Hình 19.2

Quan sát Hình 19.2 trả lời các câu hỏi sau:
Câu 2: Sử dụng đòn bẩy như Hình 19.2 có thể làm đổi hướng tác
dụng của lực như thế nào?

- Trong hình 19.2a đòn bẩy không có tác dụng làm
thay đổi hướng tác dụng lực.

Quan sát Hình 19.2 trả lời các câu hỏi sau:
Câu 2: Sử dụng đòn bẩy như Hình 19.2 có thể làm đổi hướng tác
dụng của lực như thế nào?
- Trong hình 19.2b và 19.2 c đòn bẩy có tác dụng làm thay
đổi hướng tác dụng lực:
+ Muốn nâng vật trong hình 19.2b một cách trực tiếp ta cần
tác dụng lực nâng có phương thẳng đứng chiều từ dưới lên
trên. Tuy nhiên, khi dùng đòn bẩy, đã làm thay đổi hướng tác
dụng lực, lực tác dụng có phương thẳng đứng chiều từ trên
xuống dưới.
+ Muốn nhổ chiếc đinh trong hình 19.2c trực tiếp ta cần tác
dụng lực có phương vuông góc với tường, chiều hướng ra
ngoài tường. Tuy nhiên, khi dùng đòn bẩy, đã làm thay đổi
hướng tác dụng lực, lực tác dụng có phương song song với

BÀI 19:
I

ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG

TÁC DỤNG CỦA ĐÒN BẨY
- Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng của lực.
- Mỗi đòn bẩy đều có một điểm tựa O, hai điểm tác dụng của
các lực F1 và F2 là O1 và O2.
- Khoảng cách giữa điểm tác dụng lực đến điểm tựa càng lớn
thì lực tác dụng càng nhỏ (OO2 > OO1 thì F2 < F1).

II

CÁC LOẠI ĐÒN BẨY

- Đòn bẩy loại 1: Là loại đòn
bẩy có điểm tựa O nằm trong
khoảng giữa điểm đặt O1,
O2 của các lực F1 và F2.
- Đòn bẩy loại 2: Là loại đòn
bẩy có điểm tựa O nằm ngoài
khoảng giữa điểm đặt O1,
O2 của hai lực, lực tác dụng lên
đòn bẩy F2 nằm xa điểm tựa O
Loại
bẩylực
cóF1.điểm tựa O
hơn vịđòn
trí của
nằm ngoài khoảng giữa điểm
đặt O1, O2 của hai lực, lực tác
dụng lên đòn bẩy F2 nằm gần
điểm tựa O hơn vị trí của lực F1
(loại đòn bẩy này không cho ta lợi về

O1

O

O2

F2

F1
O

O1

F2
O2

F1
F2
O

O1
O2

F1

Quan sát Hình 19.6 trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1:

- Em hãy chỉ rõ loại đòn bẩy trong từng trường hợp.
- Sử dụng đòn bẩy như vậy đem lại lợi ích như thế nào?

Hình Loại đòn
bẩy
Đòn
19.6 a
loại 3
19.6 b

Đòn
loại 1

Đòn
19.6 c
loại 3

Tác dụng

Giúp di chuyển vật cần
bẩy nâng nhanh chóng và dễ
dàng hơn (câu được cá
nhanh hơn).
bẩy Cho lợi về lực (mở được
nắp bia dễ dàng).
Giúp di chuyển vật cần
bẩy nâng nhanh chóng và dễ
dàng hơn (gắp thức ăn dễ
dàng).

Quan sát Hình 19.6 trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1:

- Em hãy chỉ rõ loại đòn bẩy trong từng trường hợp.
- Sử dụng đòn bẩy như vậy đem lại lợi ích như thế nào?

Hình Loại đòn
bẩy

Tác dụng

Nâng được vật nặng (làm
Đòn bẩy vỡ được vật cứng khi cần
19.6 d
loại 2
một lực tác dụng lớn).
Cho lợi về lực và thay đổi
Đòn bẩy hướng tác dụng lực theo
19. 6 e
mong muốn (làm thuyền
loại 1
di chuyển dễ dàng).
Cho lợi về lực và thay đổi
Đòn bẩy hướng tác dụng lực theo
19.6 g
mong muốn (cắt đồ vật dễ
loại 1
dàng).

Quan sát Hình 19.6 trả lời các câu hỏi sau:
Câu 2: Lấy các ví dụ khác về mỗi loại đòn bẩy trong cuộc sống và
phân tích tác dụng của chúng?

BÀI 19:

ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG

I

TÁC DỤNG CỦA ĐÒN BẨY

II

CÁC LOẠI ĐÒN BẨY

Tùy theo vị trí của điểm O với vị trí của điểm tác dụng lực lên đòn
bẩy, đòn bẩy thông dụng được chia làm 2 loại:
- Đòn bẩy loại 1: Là loại đòn bẩy có điểm tựa O nằm
trong khoảng giữa điểm đặt O1, O2 của các lực F1 và
F2.
- Đòn bẩy loại 2: Là loại đòn bẩy có điểm tựa O nằm
ngoài khoảng giữa điểm đặt O1, O2 của hai lực, lực tác
dụng lên đòn bẩy F2 nằm xa điểm tựa O hơn vị trí của

BÀI 19:

ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG

I

TÁC DỤNG CỦA ĐÒN BẨY

II

CÁC LOẠI ĐÒN BẨY

I

ỨNG DỤNG CỦA ĐÒN BẨY

Đòn bẩy trong máy bơm nước
bằng tay là đòn bẫy loại nào?
Sử dụng máy bơm nước này
cho ta những lợi ích gì?

• Đòn bẩy trong máy bơm nước bằng tay
là đòn bẩy loại 1. Vì có điểm tựa nằm
trong khoảng điểm đặt lực tác dụng và
vật nâng.
• Sử dụng máy bơm nước này giúp ta lợi
về lực nâng nước và thay đổi được
hướng tác dụng lực theo ý con người
muốn.

Trong cơ thể người chúng ta có nhiều bộ phận cấu tạo như
đòn bẩy
• Đầu là một loại đòn bẩy loại 1 với một trục
quay là đốt sống trên cùng. Trọng lượng của
đầu được chia hai bên trục quay giúp đầu ở
trạng thái cân bằng. Lực tác dụng giúp đầu có
thể quay quanh đốt sống là nhờ hệ thống cơ
sau gáy.
• Cánh tay là đoàn bẩy loại 2, khi cầm một vật
nặng trên tay, co bắp tay sẽ tạo ra một lực giúp
cánh tay nằm cân bằng với trục qây chính là
khớp xương ở khuỷu tay

Em hãy giải thích
vì sao khi cầm vật
nặng, ta cần gập
sát cánh tay vào
bắp tay.
Khi cầm vật nặng, ta cần gập sát cánh tay vào bắp tay khi
đó làm giảm được độ dài cánh tay đòn giúp làm giảm
được tác dụng của trọng lượng của vật lên cánh tay để
tránh mỏi cơ.

Thảo luận nhóm:
Em hãy xác định
các đòn bẩy trên
xe đạp khi ta sử
dụng xe?

- Các bộ phận xe đạp dựa trên nguyên đòn
bẩy là:
+ Bộ phận gồm: Bàn đạp (pê-đan) (1), đùi,
trục giữa (2), đĩa (3), xích (4), líp (5).
Bàn đạp là điểm lực tác dụng
Trục giữa là điểm tựa
Xích đĩa líp là điểm đặt vật nâng (kéo bánh
xe sau chuyển động)
+ Bộ phận: chân chống xe
Trong đó: O là điểm tựa; O1 là điểm tác dụng lực; O2 là
điểm đặt vật.

+ Bộ phận: đòn bẩy tay phanh
Trong đó: O là điểm tựa; O1 là điểm tác
dụng lực; O2 là điểm đặt vật.

- Lực khi dùng chân tác dụng lên pê – đan
xe đạp có phương thẳng đứng chiều từ trên
xuống và có tác dụng làm trục giữa A quay,
khi đó tạo ra lực kéo giữa các điểm tiếp xúc
giữa mắt xích và răng của vành đĩa, làm
cho trục bánh sau B quay tạo ra lực kéo làm
cả xe chuyển động.

Câu 1: Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy?
A. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
B. Tác dụng của đòn bẩy là tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
C. Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật.
D. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.

Câu 2: Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thang gác.
B. Mái chèo.
C. Thùng đựng nước.
D. Quyển sách nằm trên bàn.

Câu 3: Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng
của đòn bẩy?
A. Cái kéo.  
B. Cái kìm.
C. Cái cưa.
D. Cái mở nút chai.

Câu 4: Kìm cộng lực là một dụng cụ dùng
để cắt các đoạn sắt, thép. Vì sao chúng
có tay cầm dài hơn kìm bình thường?

Kìm cộng lực được thiết kế dựa
trên nguyên tắc đòn bẩy loại 1,
chúng có tay cầm dài hơn kìm
bình thường nhằm tạo lực cắt
lớn hơn vì tác dụng làm quay
của lực đối với trục quay phụ
thuộc vào độ lớn của lực tác

DẶN DÒ
• Ghi nhớ các nội dung đã học.
• Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 20: Hiện tượng
nhiễm điện do cọ xát
 
Gửi ý kiến