Chương IV. §4. Đơn thức đồng dạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tòng Văn Toán
Ngày gửi: 21h:48' 19-05-2020
Dung lượng: 713.2 KB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Tòng Văn Toán
Ngày gửi: 21h:48' 19-05-2020
Dung lượng: 713.2 KB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
Năm học : 2019 - 2020
-
-
-
TRƯỜNG PTDTBT THCS NẬM TIN
GV dạy:TÒNG VĂN TOÁN
THAO GIẢNG ĐẠI SỐ 7
Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ
Thu gọn các đơn thức sau, chỉ rõ phần hệ số , phần biến của các đơn thức đã thu gọn.
Kiểm tra bài cũ
Hệ số là 2, phần biến là
Hệ số là 3 , phần biến là
?1
-2x2yz
7x2yz
2,3x2yz
2x2y
0,2x3yz
- 4x3z
?2
Ai đúng?
Bạn Phúc nói đúng!
Khi thảo luận nhóm, bạn Sơn nói: “0,9xy2 và 0,9x2y là hai đơn thức đồng dạng”. Bạn Phúc nói: ‘‘Hai đơn thức trên không đồng dạng”. Ý kiến của em?
Hai đơn thức này không đồng dạng vì không cùng phần biến.
Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì có cùng bậc nhưng hai đơn thức cùng bậc chưa chắc đồng dạng.
Phiếu bài tập số 1:
Hãy chọn phương án đúng.
1. Đơn thức 2x2y có phần biến giống phần biến của đơn thức:
A. 2xy2 B. -3xy C. 5x2y D. 7x2y2
2. Đơn thức -3x2y đồng dạng với đơn thức:
A. xy2 B. -53xy C. 2x2y D. x2y2
4. Đơn thức -5y3x2 đồng dạng với đơn thức:
A. -5y3x ; B. 4xy3; C. 2x2y3; D. xy3
3. Đơn thức yx2y2 đồng dạng với đơn thức:
A. 0x2y3 B. 7x2y2 C. 5xy D. 8x2y3
a. Ví dụ 1:
= 3.72.55
= (2+1).72.55
Cho A = 2.72.55 và B = 72.55
Dựa vào tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính A+B.
A+B = 2.72.55 + 1.72.55
= 4x2y
3x2y + x2y
= (3+1)x2y
b. Ví dụ 2:
7x2y – 4x2y
= (7 - 4)x2y
?3
xy3 + 5xy3 + (-7xy3 )
= (1+ 5 - 7)xy3
= - xy3
= 3x2y
Phiếu bài tập số 2:
Xếp các đơn thức sau thành từng nhóm các đơn thức đồng dạng.
Phiếu bài tập số 3:
Điền đơn thức thích hợp vào ô trống:
a) 2xy2 + = 5xy2
3xy2
b) -3xy - = -7xy
4xy
c) - =
4xyz2
xyz2
3xyz2
HDVN
Sơ đồ tư duy: Kiến thức bài học
- Cần nắm vững thế nào là hai đơn thức đồng dạng.
- Làm thành thạo phép cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
- Bài tập 19, 20, 21 (SGK /36 )
- Xem trước bài đa thức.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
-
-
TRƯỜNG PTDTBT THCS NẬM TIN
GV dạy:TÒNG VĂN TOÁN
THAO GIẢNG ĐẠI SỐ 7
Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ
Thu gọn các đơn thức sau, chỉ rõ phần hệ số , phần biến của các đơn thức đã thu gọn.
Kiểm tra bài cũ
Hệ số là 2, phần biến là
Hệ số là 3 , phần biến là
?1
-2x2yz
7x2yz
2,3x2yz
2x2y
0,2x3yz
- 4x3z
?2
Ai đúng?
Bạn Phúc nói đúng!
Khi thảo luận nhóm, bạn Sơn nói: “0,9xy2 và 0,9x2y là hai đơn thức đồng dạng”. Bạn Phúc nói: ‘‘Hai đơn thức trên không đồng dạng”. Ý kiến của em?
Hai đơn thức này không đồng dạng vì không cùng phần biến.
Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng thì có cùng bậc nhưng hai đơn thức cùng bậc chưa chắc đồng dạng.
Phiếu bài tập số 1:
Hãy chọn phương án đúng.
1. Đơn thức 2x2y có phần biến giống phần biến của đơn thức:
A. 2xy2 B. -3xy C. 5x2y D. 7x2y2
2. Đơn thức -3x2y đồng dạng với đơn thức:
A. xy2 B. -53xy C. 2x2y D. x2y2
4. Đơn thức -5y3x2 đồng dạng với đơn thức:
A. -5y3x ; B. 4xy3; C. 2x2y3; D. xy3
3. Đơn thức yx2y2 đồng dạng với đơn thức:
A. 0x2y3 B. 7x2y2 C. 5xy D. 8x2y3
a. Ví dụ 1:
= 3.72.55
= (2+1).72.55
Cho A = 2.72.55 và B = 72.55
Dựa vào tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính A+B.
A+B = 2.72.55 + 1.72.55
= 4x2y
3x2y + x2y
= (3+1)x2y
b. Ví dụ 2:
7x2y – 4x2y
= (7 - 4)x2y
?3
xy3 + 5xy3 + (-7xy3 )
= (1+ 5 - 7)xy3
= - xy3
= 3x2y
Phiếu bài tập số 2:
Xếp các đơn thức sau thành từng nhóm các đơn thức đồng dạng.
Phiếu bài tập số 3:
Điền đơn thức thích hợp vào ô trống:
a) 2xy2 + = 5xy2
3xy2
b) -3xy - = -7xy
4xy
c) - =
4xyz2
xyz2
3xyz2
HDVN
Sơ đồ tư duy: Kiến thức bài học
- Cần nắm vững thế nào là hai đơn thức đồng dạng.
- Làm thành thạo phép cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
- Bài tập 19, 20, 21 (SGK /36 )
- Xem trước bài đa thức.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 








Các ý kiến mới nhất