Bài 11. Đồng bằng Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhàn
Ngày gửi: 21h:25' 21-11-2022
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nhàn
Ngày gửi: 21h:25' 21-11-2022
Dung lượng: 23.6 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ.
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình.
* HS năng khiếu: Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông
uốn khúc, có đê và mương dẫn nước.
* BVMT:
- Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB;
môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống và HĐSX)
*TKNL: Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là nguồn phù sa tạo ra đồng bằng châu thổ, đồng thời là
nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quá giá.
2. Năng lực
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
3. Phẩm chất:
- HS nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ và có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: SGK, tranh, ảnh
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2022
Địa lí – tiết 12:
KHỞI ĐỘNG
Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S)
Câu 2: Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm
Viên
Đ
Câu3:Thành phố Đà Lạt là trung tâm công
S
nghiệp của cả nước.
Câu4:Khí hậu mát mẻ giúp Đà Lạt được hoa
Đ
quả, rau xứ lạnh.
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2022
Địa lí – tiết 12:
Đồng bằng Bắc Bộ.(Tr 98)
Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đồng bằng lớn ở miền Bắc.
•- Tìm hiểu vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản
đồ địa lí Việt Nam.
•- Tìm hiểu một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ
•+ Hình dạng
•+ Sự hình thành
•+ Địa hình
Lược đồ đồng bằng Bắc Bộ
- Quan sát lược đồ và nội dung trong
SGK/98. trả lời câu hỏi sau:
1. Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của những
con sông nào bồi đắp? . Đồng bằng Bắc Bộ
được hình thành như thế nào?
2. Diện tích đồng bằng Bắc Bộ khoảng bao
nhiêu km2? Là đồng bằng lớn thứ mấy của
nước ta?
3. Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình như thế
nào?
Sông Thái Bình
Sông Hồng
Lược đồ đồng bằng Bắc Bộ
- Diện tích đồng bằng BắcBộ
khoảng 15 000km2
- Là đồng bằng lớn thứ hai của
nước ta.
Lược đồ đồng bằng Bắc Bộ
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2022.
Địa lí:Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam
giác.Đỉnh ở Việt Trì và cạnh đáy là
đường bờ biển kéo dài từ Quảng Yên đến
Ninh Bình. Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa
sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp
nên.Khi đổ ra gần biển nước sông chảy
chậm đã làm cho
? phù sa lắng xuống
thành các lớp dày.Qua hàng vạn năm các
lớp phù sa đó đã tạo nên đồng bằng châu
Bắcbằng
Bộ. Bắc Bộ có diện tích lớn thứ
-thổ
Đồng
hai trong số các đồng bằng của nước
ta.Diện tích Đồng bằng Bắc Bộ khoảng
15 000 km2.
- Địa hình đồng bằng Bắc Bộ khá bằng
phẳng và đang tiếp tục mở rộng ra biển..
Hoạt động 2 : Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ.
• - Tìm hiểu về các con sông chính ở đồng
bằng Bắc Bộ.
• - Tìm hiểu vai trò của hệ thống đê ven sông.
Sông Cầu
Sông Đuống
Sông Thái Bình
Sông Hồng
Sông Đáy
TRUNG QUỐC
Sông Hồng
Để tìm hiểu sông ,ngòi và hệ thống đê ngăn lũ, trả lời câu hỏi:
1.Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa nào trong năm?
+ Mùa mưa trùng với mùa hạ trong năm.
2.Về mùa mưa, nước ở các con sông ở đây như thế nào?
+ Về mùa mưa, nước ở các con sông dâng cao và gây ra ngập lụt ở đồng bằng
Bắc Bộ.
3.Người dân đồng bằng Bắc Bộ đã làm gì để hạn chế tác hại
của lũ lụt?
+ Để ngăn chặn lũ lụt người dân đồng bằng Bắc bộ đã đắp đê dọc hai bên bờ sông
Quan sát hình 2, 3 ,4 và nội dung SGK/98
và 99, hoạt động cá nhân,trả lời câu hỏi sau:
1.Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ ngày
nay thế nào?
2.Nhân dân đã làm gì để bảo vệ đê điều?
3.Tuy nhiên hệ thống đê còn có hạn chế gì?
- Tuy vậy hệ thống đê đã làm cho phần lớn
diện tích đồng bằng không được bồi đắp thêm
phù sa hàng năm và tạo nên nhiều vùng đất
trũng.
Hình 3: Một
đoạn
đê đê
sông Hồng
Cảnh
đắp
Vị trí:Dọc hai bên bờ sông
Hệ thống
đê ở ĐBBB
Đặc điểm: dài, cao, vững chắc
Tác dụng: Ngăn lũ
Người dân ở đây đã làm gì để tưới nước
và tiêu nước cho đồng ruộng?
- Người dân đào nhiều kênh,
mương để tưới, tiêu nước cho
Bài học:
ĐỒNG
BẰNG
BẮC BỘ
Có dạng hình tam giác. Do
sông Hồng và sông Thái
Bình bồi đắp.
Đồng bằng lớn thứ hai của
nước ta. Địa hình khá bằng
phẳng.
Nhiều sông ngòi và có hệ
thống đê ngăn lũ doc hai
bên bờ sông.
Nhiều kênh, mương để tưới,
tiêu nước cho đồng ruộng.
Vận dụng
Chúng ta cần làm gì để
bảo vệ môi trường?
Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình:
A
Hình tròn
B
Hình vuông
C
Hình tam giác
Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của
những sông nào bồi đắp nên?
A
Sông Lam, sông Hồng
B
Sông Hồng, sông Thái Bình
C
Sông Thái Bình, sông Lam
Điều chỉnh nội dung dạy học nếu có:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; đây là đồng bằng lớn thứ hai nước ta.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ.
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam.
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ): sông Hồng, sông Thái Bình.
* HS năng khiếu: Dựa vào ảnh trong SGK, mô tả đồng bằng Bắc Bộ: đồng bằng bằng phẳng với nhiều mảnh ruộng, sông
uốn khúc, có đê và mương dẫn nước.
* BVMT:
- Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB;
môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống và HĐSX)
*TKNL: Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là nguồn phù sa tạo ra đồng bằng châu thổ, đồng thời là
nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quá giá.
2. Năng lực
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
3. Phẩm chất:
- HS nêu tác dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ và có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Giáo án điện tử
- HS: SGK, tranh, ảnh
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2022
Địa lí – tiết 12:
KHỞI ĐỘNG
Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S)
Câu 2: Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm
Viên
Đ
Câu3:Thành phố Đà Lạt là trung tâm công
S
nghiệp của cả nước.
Câu4:Khí hậu mát mẻ giúp Đà Lạt được hoa
Đ
quả, rau xứ lạnh.
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2022
Địa lí – tiết 12:
Đồng bằng Bắc Bộ.(Tr 98)
Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đồng bằng lớn ở miền Bắc.
•- Tìm hiểu vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản
đồ địa lí Việt Nam.
•- Tìm hiểu một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ
•+ Hình dạng
•+ Sự hình thành
•+ Địa hình
Lược đồ đồng bằng Bắc Bộ
- Quan sát lược đồ và nội dung trong
SGK/98. trả lời câu hỏi sau:
1. Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của những
con sông nào bồi đắp? . Đồng bằng Bắc Bộ
được hình thành như thế nào?
2. Diện tích đồng bằng Bắc Bộ khoảng bao
nhiêu km2? Là đồng bằng lớn thứ mấy của
nước ta?
3. Đồng bằng Bắc Bộ có địa hình như thế
nào?
Sông Thái Bình
Sông Hồng
Lược đồ đồng bằng Bắc Bộ
- Diện tích đồng bằng BắcBộ
khoảng 15 000km2
- Là đồng bằng lớn thứ hai của
nước ta.
Lược đồ đồng bằng Bắc Bộ
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2022.
Địa lí:Đồng bằng Bắc Bộ.
- Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam
giác.Đỉnh ở Việt Trì và cạnh đáy là
đường bờ biển kéo dài từ Quảng Yên đến
Ninh Bình. Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa
sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp
nên.Khi đổ ra gần biển nước sông chảy
chậm đã làm cho
? phù sa lắng xuống
thành các lớp dày.Qua hàng vạn năm các
lớp phù sa đó đã tạo nên đồng bằng châu
Bắcbằng
Bộ. Bắc Bộ có diện tích lớn thứ
-thổ
Đồng
hai trong số các đồng bằng của nước
ta.Diện tích Đồng bằng Bắc Bộ khoảng
15 000 km2.
- Địa hình đồng bằng Bắc Bộ khá bằng
phẳng và đang tiếp tục mở rộng ra biển..
Hoạt động 2 : Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ.
• - Tìm hiểu về các con sông chính ở đồng
bằng Bắc Bộ.
• - Tìm hiểu vai trò của hệ thống đê ven sông.
Sông Cầu
Sông Đuống
Sông Thái Bình
Sông Hồng
Sông Đáy
TRUNG QUỐC
Sông Hồng
Để tìm hiểu sông ,ngòi và hệ thống đê ngăn lũ, trả lời câu hỏi:
1.Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa nào trong năm?
+ Mùa mưa trùng với mùa hạ trong năm.
2.Về mùa mưa, nước ở các con sông ở đây như thế nào?
+ Về mùa mưa, nước ở các con sông dâng cao và gây ra ngập lụt ở đồng bằng
Bắc Bộ.
3.Người dân đồng bằng Bắc Bộ đã làm gì để hạn chế tác hại
của lũ lụt?
+ Để ngăn chặn lũ lụt người dân đồng bằng Bắc bộ đã đắp đê dọc hai bên bờ sông
Quan sát hình 2, 3 ,4 và nội dung SGK/98
và 99, hoạt động cá nhân,trả lời câu hỏi sau:
1.Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ ngày
nay thế nào?
2.Nhân dân đã làm gì để bảo vệ đê điều?
3.Tuy nhiên hệ thống đê còn có hạn chế gì?
- Tuy vậy hệ thống đê đã làm cho phần lớn
diện tích đồng bằng không được bồi đắp thêm
phù sa hàng năm và tạo nên nhiều vùng đất
trũng.
Hình 3: Một
đoạn
đê đê
sông Hồng
Cảnh
đắp
Vị trí:Dọc hai bên bờ sông
Hệ thống
đê ở ĐBBB
Đặc điểm: dài, cao, vững chắc
Tác dụng: Ngăn lũ
Người dân ở đây đã làm gì để tưới nước
và tiêu nước cho đồng ruộng?
- Người dân đào nhiều kênh,
mương để tưới, tiêu nước cho
Bài học:
ĐỒNG
BẰNG
BẮC BỘ
Có dạng hình tam giác. Do
sông Hồng và sông Thái
Bình bồi đắp.
Đồng bằng lớn thứ hai của
nước ta. Địa hình khá bằng
phẳng.
Nhiều sông ngòi và có hệ
thống đê ngăn lũ doc hai
bên bờ sông.
Nhiều kênh, mương để tưới,
tiêu nước cho đồng ruộng.
Vận dụng
Chúng ta cần làm gì để
bảo vệ môi trường?
Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình:
A
Hình tròn
B
Hình vuông
C
Hình tam giác
Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của
những sông nào bồi đắp nên?
A
Sông Lam, sông Hồng
B
Sông Hồng, sông Thái Bình
C
Sông Thái Bình, sông Lam
Điều chỉnh nội dung dạy học nếu có:
 







Các ý kiến mới nhất