Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Đồng bằng bình trị thiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm văn thu
Ngày gửi: 09h:08' 28-03-2018
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Khu đồng bằng Bình -Trị - Thiên
Khu đồng bằng Bình Trị Thiên
Vị trí khu vực
Nguồn gốc
Đặc điểm chung
Đặc điểm các thành phần tự nhiên
Địa chất
Địa hình
1.Khí hậu
Thổ nhưỡng
Sinh vật
Vị Trí Khu Vực
Phía bắc : dãy Hoành Sơn (phía nam đèo Ngang 18 độ B)
Phía nam: dãy Bạch Mã( bắc đèo Hải Vân 16 độ B)
Phía Tây: men theo chân khu Bắc Trường Sơn
Nguồn gốc hình thành
Hình thành trên cấu trúc uốn nếp của dãy Trường Sơn bắt đầu từ kỉ đệ tứ.
Chủ yếu do các nhân tố ngoại lực gió và sóng biển tham gia vào quá trình mài mòn bồi tụ.( biển đóng vai trò chủ yếu,còn phù sa sông thì ít).
Đặc điểm chung
Toàn bộ đồng bằng có sự thống nhất và phân chia làm 3 dải:
Vùng thềm và đồi lượn sóng
Ở giữa là đồng bằng hẹp có độ cao TB 3-6m
Dải cát ven biển nằm ngoài
Đặc Điểm Các Thành Phần Tự Nhiên
1.Khí Hậu
Khí hậu về cơ bản vẫn mang tích chất : nhiệt đới gió mùa.
Mùa đông hầu như không còn, ảnh hưởng của gió mùa ĐB giảm mạnh.
Mùa khô ngắn chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng.
Là khu vực chịu ảnh hưởng mạnh của bão
Nhiệt độ cao, mưa nhiều
Bão Tháng 9
Địa chất – lịch sử hình thành
Vào đầu Đệ Tứ, đường bờ biển củ là các thềm cao ngày nay, nằm ở độ cao 80 – 100m.
Các thềm này hình thành là kết quả của quá trình mài mòn vào bờ biển củ.
Giữa các dãy cồn là vùng trũng phát triển thành đầm, phá như: phá Tam Giang, đầm Cầu Hai.
Phá Tam Giang
Trong quá trình hình thành đồng bằng của vùng thì quá trình mài mòn và bồi tụ do biển đóng vai trò chủ yếu, rất ít phù sa của sông.
Bề mặt đồng bằng rất không bằng phẳng:
Nhiều đồi núi sót chia cắt đồng bằng thành từng ngăn.
Nơi nào núi lan ra sát biển đồng bằng càng thu hẹp.
Đồng bằng bị chia cắt thành các dải theo chiều dọc.

Địa Hình
Địa Hình
Ngoài cùng sát biển là các cồn cát, đụn cát. Nét nổi bật của ĐB Bình – Trị - Thiên là nhiều đầm phá và cồn cát.
Phía trong chân núi là các đồi núi thấp cùng cấu trúc với dải Trường Sơn.
Hình 3.11 Lược đồ đồng bằng Bình – Trị - Thiên
Địa Hình
Hình 3.11 Lược đồ đồng bằng Bình – Trị - Thiên
Ở đây có nhiều đụn cát: khu vực có đụn cát cao nhất là từ Đồng Hới tới Vĩnh Linh.
Đụn cát ở Đồng Hới cao trung bình từ 20-30m, tối đa là 50-60m, rộng 2-3km, có nơi từ 5-6km.
Đụn cát ở Đồng Hới
Hình ảnh các dải cồn cát ở Quảng Bình
Địa Hình
Hình 3.11 Lược đồ đồng bằng Bình – Trị - Thiên
Dòng sông Nhật Lệ bồi nên đồng bằng Lệ Thủy khá rộng, nhưng trũng, kín, cửa sông thắt hẹp. Thủy triều vào sâu, úng mặn tiêu nước khó.
Đồng bằng Bến Hải tiêu nước tốt hơn và phì nhiêu hơn.
Đồng bằng Lệ Thủy
Đồng bằng Bến Hải
Một số hình ảnh về đồng bằng Lệ Thủy
Địa Hình
Hình 3.11 Lược đồ đồng bằng Bình – Trị - Thiên
Đồng bằng Lệ Thủy
Đồng bằng Bến Hải
Đồng bằng Quảng Trị
Đồng bằng Thừa Thiên – Huế
Sang địa phận tỉnh Quảng Trị
- Từ Đông Hà đến phong điền đất ở đây xấu do nhiều cồn cát.
- Từ Phong Điền đến Phú Lộc là các cánh đồng xanh mát trải dài của dải đồng bằng Thừa –Thiên –Huế .
Dải đồng bằng Thừa Thiên – Huế gồm:
- Các đồng bằng phong Điền, Phú Vang, Hương Thủy, Phú Lộc tuy nhỏ, hẹp ngang nhưng khá phì nhiêu.
- Có nhiều đầm phá nổi tiếng như: Phá Tam Giang, Phá Cầu Hai
Địa Hình
Hình ảnh phá Tam Giang- Cầu Hai
Phá Tam Giang là hợp lưu của ba con sông Ô Lâu, sông Bồ và sông Hương trước khi đổ vào biển Đông.Có chiều dài 60km, rộng 1-6km
Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai có tính đa dạng sinh học rất cao, nhiều người ví đây là một bảo tàng sinh học. Thành phần nguồn gien của Tam Giang - Cầu Hai phong phú; trên các đầm lầy cỏ và thảm cỏ biển rất đặc thù, nhiều loài chim định cư, di cư trú ngụ; trong đó có 21 loài được ghi vào danh mục bảo vệ nghiêm ngặt của cộng đồng châu Âu, 1 loài được ghi vào Sách đỏ Việt Nam. Với các nhà khoa học, cá ở phá Tam Giang được coi là loài đặc hữu, có giá trị thương phẩm cao.
Địa Hình
Hình ảnh bãi biển Lăng Cô
Sau đó đường quốc lộ 1 đi trên một dải cồn hẹp ngăn vũng Lăng Cô với biển, địa hình thấp hẳn xuống, quang cảnh mở ra một màu xanh của biển
Địa Hình
Hình ảnh đèo Hải Vân
Lên đèo Hải Vân đường quốc lộ chạy ngoằn ngèo theo sườn núi chênh vênh trông xuống một vùng biển mênh mông lúc khuất, lúc hiện, phong cảnh tuyệt đẹp để lại ấn tượng khó quên với ai dù chỉ một lần vượt qua dãy núi này.
Địa Hình
Núi Ngự Bình
Cố đô Huế
Cố đô Huế nằm bên bờ sông Hương có núi Ngự Bình, có chùa Thiên Mụ, với các cung điện lăng tẩm, không chỉ nổi tiếng với phong cảnh đẹp, là di sản lịch sử văn hóa quý giá của nước ta mà còn được UNESCO công nhận là di sản văn hóa và nhã nhạc cung đình Huế cũng được công nhận là di sản phi vật thể thế giới
Chùa Thiên Mụ
Thổ nhưỡng
Phân bố đất theo sự phân hoá địa hình và điểu kiện thành tạo
Có các loại đất chính:
Đất cát biển
Đất mặn
Đất phèn
Đất phù sa
Đất feralit đỏ vàng
Đất cát biển
Đất cồn cát trắng vàng
Đất cát biển
Tính chất
Phân bố
Giá trị
Ít chua, ít mùn, rời rạc, độ phì thấp, giữ nước kém, giữ màu kém.
Trên các cồn cát.
Trên các cồn cát cổ có thể trồng rừng hoạc hoa màu.
Có màu trắng hoặc trắng xám, hạt thô, ít mùn, ít chua, nghèo đạm lân kali.
Nằm sâu trong nội địa.
Trồng hoa màu, cây CN ngắn ngày, cây ăn quả.
Đất cát biển
Đất mặn
Phân bố: dọc các cửa sông & một số phần dải ven biển không phải là cát.
Tính chất: thành phần cơ giới nặng, tính kiềm, hàm lượng mùn chất dinh dưỡng khá.
Đất phèn
Phân bố: ở các vùng bị mặn và bị lợ.
Tính chất: tiêu nước kém, chua, thành phần cơ giới nặng.
Đất phù sa
Phân bố: nằm theo dải ở giữa vùng gò đồi và cát ven biển.
Tính chất: thành phần cơ giới từ cát pha thịt đến thịt TB.
Đất feralit đỏ vàng
Phân bố:vùng thềm,đồng bằng cao trên phù sa cổ bị xói mòn và kết von.
Khó khăn trong việc sử dụng đất
Sự di động của những đụn cát.
Sự nhiễm mặn của đồng ruộng.
Xói mòn do mưa lớn, ngập úng trong mùa lũ, khô hạn vào mùa khô.
Các biện pháp cải tạo đất
Cải tạo nâng cao độ phì của các vùng đất phù sa cũ, đất cồn cát đã quá bạc màu
Tiến hành thau chua rủa mặn đất bị chua
Hệ thống kênh thau chua rủa mặn
Sinh vật
Động vật
Thực vật
Thực vật
Diện tích rừng hầu như không đáng kể.
Thực vật thứ sinh chủ yêu là cây bụi cứng, chịu hạn, khả năng tái sinh kém.
Sự phân bố thực vật theo sự phân hoá địa hình:
Sát vùng đồi ở các bậc thềm
ở vùng đồng bằng:
Trên các cồn cát
Trồng bạch đàn
Lúa, cây màu
Phi lao, keo , lá tràm, keo tai tượng
chống cát di động
Động vật
Nguồn thuỷ sản phong phú.
Nhiều đầm phá rộng.
Nghề nuôi hải sản nước mặn và nước lợ phát triển.
Đánh giá tiềm năng phát triển của khu
Tuy được gọi là đồng bằng nhưng đồng bằng Bình Trị Thiên ít có tiềm năng phát triển nông nghiệp.
Ở đây nổi bật lên là tiềm năng đánh bắt & nuôi trồng thuỷ sản.
 
Gửi ý kiến