Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Đồng bằng Nam Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tràn văn huỳnh
Ngày gửi: 14h:03' 04-02-2023
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: tràn văn huỳnh
Ngày gửi: 14h:03' 04-02-2023
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
THỨ SÁU NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 2023
ĐỊA LÍ
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng
bằng Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông
Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù
sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn phải cải tạo.
2. Kĩ năng
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ)
tự nhiên Việt Nam.
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông
Tiền, sông Hậu.
* Học sinh khá, giỏi:
+ Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do
nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông.
+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ, người dân không đắp đê ven sông: để
nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng.
3. Phẩm chất :HS học tập nghiêm túc, tự giác.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
*BVMT: - Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của
con người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và
đời sống). Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục
ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình
nhân tạo phục vụ đời sống.
- Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác
TNTN ở đồng bằng (đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường
tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bảo lụt gây ra nhiều khó khăn đối
với đời sống và HĐSX)
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Hãy nêu vị trí của thành phố Hải
Phòng?
Vị trí: nằm phía Đông Bắc đồng bằng
Bắc Bộ, ven biển, bên bờ sông Cấm.
Câu 2: Ngành công nghiệp quan trọng ở Hải
Phòng là ngành gì?
Ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng
là ngành đóng tàu.
ĐỊA LÍ
Đồng bằng Nam Bộ
(SGK/116)
1. Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
ĐỒNG BẰNG
NAM BỘ
NẰM Ở PHÍA
NÀO CỦA
NƯỚC TA?
Làm việc với SGK
1. Đồng bằng Nam Bộ được hình thành như thế nào?
2. Em có nhận xét gì về diện tích của đồng bằng Nam Bộ?
3. Đồng bằng Nam Bộ có địa hình như thế nào?
4 Nêu các loại đất có ở đồng bằng Nam Bộ .
1. Đồng bằng Nam Bộ được hình thành như thế nào?
Đồng bằng Nam Bộ được hình thành: do hệ thống sông
Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
2. Em có nhận xét gì về diện tích của đồng bằng Nam Bộ?
Đồng bằng Nam Bộ có diện tích: lớn nhất nước ta, gấp 3
lần đồng bằng Bắc Bộ.
3. Đồng bằng Nam Bộ có địa hình như thế nào?
Địa hình đồng bằng Nam Bộ: có nhiều vùng trũng, dễ
bị ngập nước.
4. Nêu các loại đất có ở đồng bằng Nam Bộ .
Đồng bằng Nam Bộ có các loại đất: đất phù sa, đất
mặn, đất phèn.
Đồng Tháp
Mười
Kiên Giang
Cà Mau
Kể tên một số
vùng trũng dễ
ngập nước
thuộc đồng
bằng Nam Bộ.
-Đồng Tháp Mười Cà Mau
-Kiên Giang
ƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
KIÊN GIANG
MŨI CÀ MAU
ĐỒNG THÁP MƯỜI
- Đồng bằng Nam Bộ được hình thành: do hệ
thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi
đắp nên.
- Đồng bằng Nam Bộ có diện tích: lớn nhất nước
ta, gấp 3 lần đồng bằng Bắc Bộ.
- Địa hình đồng bằng Nam Bộ: có nhiều vùng
trũng, dễ bị ngập nước.
- Đồng bằng Nam Bộ có các loại đất: đất phù sa,
đất mặn, đất phèn cần được cải tạo.
ĐỊA LÍ
Đồng bằng Nam Bộ
1. Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
2. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Quan sát hình
2 SGK, thảo
luận nhóm đôi,
hãy chỉ và kể
tên một số
sông lớn, kênh
rạch của đồng
bằng Nam Bộ.
ỢC ĐỒ TỰ NHIÊN ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
Sôn
g
sỏ
i
ôn
g
H
Ph
uï n
g
n
Hậ
u
ie
äp
Rạ
ch
K
eân
h
Kê
nh
ân
Ke
eá Sôn
T
gT
ónh
V
iề
S
h
2.
Em
có
ai
1.Chỉ
và về
nhận xét
kể
tên một
mạng
lưới
ngòi,
sốsông
sông
lớn,
kênhrạch
rạch
kênh
của đồng
của
đồng
bằng
bằng Nam
Mạng lưới Nam Bộ
Bộ.
sông ngòi, (nhiều hay
kênh rạch ít sông ?).
Đồn
gN
chằng chịt
n
ô
S
gM
ê
n
ô
C
g
cöa TiÓu
Sô
ng
Tiề
Sô
n
ng
Hậ
u
cöa Đ¹i
cöa Ba Lai
cöa Hµm Lu«ng
cöa Cæ Chiªn
cöa Cung HÇu
cöa ĐÞnh An
cöa B¸t X¾c
cöa Tranh ĐÒ
Địa lí
Đồng bằng Nam Bộ
3. Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt
vào mùa khô, người dân nơi đây đã làm gì?
Xây dựng nhiều hồ lớn …
Hồ Dầu Tiếng
Hồ Trị An
Lược đồ đồng bằng Nam Bộ
Trị An
Hồ DầuHồ
Tiếng
HỒ DẦU TIẾNG
Ghi nhớ:
Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía Nam nước ta.
Đây là đồng bằng lớn nhất của đất nước, do phù sa
của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi
đắp. Đồng bằng có mạng lưới sông ngòi, kênh
rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng
bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
Vận dụng
TRÒ CHƠI :
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
HẾT GIỜ
Câu 1 : Đồng bằng Nam BộChúc
là đồng
bằng
mừng
bạn !lớn thứ
mấy của nước ta?
A.
A. Thứ
Thứ nhất
nhất
B. Thứ hai
C. Thứ ba
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
HẾT GIỜ
Câu 2 : Các loại đất chủ yếu cóGiỏi
ở đồng
lắm! bằng Nam
Bộ là :
A. Đất cát, đất phù sa, đất phèn
B. Đất sét, đất phù sa, đất mặn
C. Đất phù sa, đất phèn, đất mặn
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
HẾT GIỜ
Câu 3 : Đồng bằng Nam Bộ được bồi đắp bởi
những con sông nào?
Chính xác!
A. Sông Tiền, sông Hậu
B.
B. Sông
Sông Đồng
Đồng Nai,
Nai, sông
sông Mê
Mê Công
Công
C. Sông Hồng, sông Đồng Nai
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
HẾT GIỜ
Câu 4 : Đặc điểm hệ thống sông ngòi,
Tuyệtkênh
vời! rạch của đồng
bằng Nam Bộ :
A.
A. Dày
Dày đặc,
đặc, chằng
chằng chịt
chịt
B. Dày đặc, có ít kênh
C. Rất ít, có nhiều kênh rạch
TIẾT HỌC KẾT THÚC!
ĐỊA LÍ
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng
bằng Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông
Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù
sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn phải cải tạo.
2. Kĩ năng
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ)
tự nhiên Việt Nam.
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông
Tiền, sông Hậu.
* Học sinh khá, giỏi:
+ Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do
nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông.
+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ, người dân không đắp đê ven sông: để
nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng.
3. Phẩm chất :HS học tập nghiêm túc, tự giác.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
*BVMT: - Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của
con người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và
đời sống). Qua đó thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục
ý thức trách nhiệm trong việc góp phần bảo đê điều - những công trình
nhân tạo phục vụ đời sống.
- Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác
TNTN ở đồng bằng (đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường
tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bảo lụt gây ra nhiều khó khăn đối
với đời sống và HĐSX)
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Hãy nêu vị trí của thành phố Hải
Phòng?
Vị trí: nằm phía Đông Bắc đồng bằng
Bắc Bộ, ven biển, bên bờ sông Cấm.
Câu 2: Ngành công nghiệp quan trọng ở Hải
Phòng là ngành gì?
Ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng
là ngành đóng tàu.
ĐỊA LÍ
Đồng bằng Nam Bộ
(SGK/116)
1. Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
ĐỒNG BẰNG
NAM BỘ
NẰM Ở PHÍA
NÀO CỦA
NƯỚC TA?
Làm việc với SGK
1. Đồng bằng Nam Bộ được hình thành như thế nào?
2. Em có nhận xét gì về diện tích của đồng bằng Nam Bộ?
3. Đồng bằng Nam Bộ có địa hình như thế nào?
4 Nêu các loại đất có ở đồng bằng Nam Bộ .
1. Đồng bằng Nam Bộ được hình thành như thế nào?
Đồng bằng Nam Bộ được hình thành: do hệ thống sông
Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên.
2. Em có nhận xét gì về diện tích của đồng bằng Nam Bộ?
Đồng bằng Nam Bộ có diện tích: lớn nhất nước ta, gấp 3
lần đồng bằng Bắc Bộ.
3. Đồng bằng Nam Bộ có địa hình như thế nào?
Địa hình đồng bằng Nam Bộ: có nhiều vùng trũng, dễ
bị ngập nước.
4. Nêu các loại đất có ở đồng bằng Nam Bộ .
Đồng bằng Nam Bộ có các loại đất: đất phù sa, đất
mặn, đất phèn.
Đồng Tháp
Mười
Kiên Giang
Cà Mau
Kể tên một số
vùng trũng dễ
ngập nước
thuộc đồng
bằng Nam Bộ.
-Đồng Tháp Mười Cà Mau
-Kiên Giang
ƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
KIÊN GIANG
MŨI CÀ MAU
ĐỒNG THÁP MƯỜI
- Đồng bằng Nam Bộ được hình thành: do hệ
thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi
đắp nên.
- Đồng bằng Nam Bộ có diện tích: lớn nhất nước
ta, gấp 3 lần đồng bằng Bắc Bộ.
- Địa hình đồng bằng Nam Bộ: có nhiều vùng
trũng, dễ bị ngập nước.
- Đồng bằng Nam Bộ có các loại đất: đất phù sa,
đất mặn, đất phèn cần được cải tạo.
ĐỊA LÍ
Đồng bằng Nam Bộ
1. Đồng bằng lớn nhất của nước ta.
2. Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
Quan sát hình
2 SGK, thảo
luận nhóm đôi,
hãy chỉ và kể
tên một số
sông lớn, kênh
rạch của đồng
bằng Nam Bộ.
ỢC ĐỒ TỰ NHIÊN ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
Sôn
g
sỏ
i
ôn
g
H
Ph
uï n
g
n
Hậ
u
ie
äp
Rạ
ch
K
eân
h
Kê
nh
ân
Ke
eá Sôn
T
gT
ónh
V
iề
S
h
2.
Em
có
ai
1.Chỉ
và về
nhận xét
kể
tên một
mạng
lưới
ngòi,
sốsông
sông
lớn,
kênhrạch
rạch
kênh
của đồng
của
đồng
bằng
bằng Nam
Mạng lưới Nam Bộ
Bộ.
sông ngòi, (nhiều hay
kênh rạch ít sông ?).
Đồn
gN
chằng chịt
n
ô
S
gM
ê
n
ô
C
g
cöa TiÓu
Sô
ng
Tiề
Sô
n
ng
Hậ
u
cöa Đ¹i
cöa Ba Lai
cöa Hµm Lu«ng
cöa Cæ Chiªn
cöa Cung HÇu
cöa ĐÞnh An
cöa B¸t X¾c
cöa Tranh ĐÒ
Địa lí
Đồng bằng Nam Bộ
3. Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt
vào mùa khô, người dân nơi đây đã làm gì?
Xây dựng nhiều hồ lớn …
Hồ Dầu Tiếng
Hồ Trị An
Lược đồ đồng bằng Nam Bộ
Trị An
Hồ DầuHồ
Tiếng
HỒ DẦU TIẾNG
Ghi nhớ:
Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía Nam nước ta.
Đây là đồng bằng lớn nhất của đất nước, do phù sa
của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi
đắp. Đồng bằng có mạng lưới sông ngòi, kênh
rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng
bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
Vận dụng
TRÒ CHƠI :
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
HẾT GIỜ
Câu 1 : Đồng bằng Nam BộChúc
là đồng
bằng
mừng
bạn !lớn thứ
mấy của nước ta?
A.
A. Thứ
Thứ nhất
nhất
B. Thứ hai
C. Thứ ba
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
HẾT GIỜ
Câu 2 : Các loại đất chủ yếu cóGiỏi
ở đồng
lắm! bằng Nam
Bộ là :
A. Đất cát, đất phù sa, đất phèn
B. Đất sét, đất phù sa, đất mặn
C. Đất phù sa, đất phèn, đất mặn
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
HẾT GIỜ
Câu 3 : Đồng bằng Nam Bộ được bồi đắp bởi
những con sông nào?
Chính xác!
A. Sông Tiền, sông Hậu
B.
B. Sông
Sông Đồng
Đồng Nai,
Nai, sông
sông Mê
Mê Công
Công
C. Sông Hồng, sông Đồng Nai
10
1
2
3
4
5
6
7
8
9
HẾT GIỜ
Câu 4 : Đặc điểm hệ thống sông ngòi,
Tuyệtkênh
vời! rạch của đồng
bằng Nam Bộ :
A.
A. Dày
Dày đặc,
đặc, chằng
chằng chịt
chịt
B. Dày đặc, có ít kênh
C. Rất ít, có nhiều kênh rạch
TIẾT HỌC KẾT THÚC!
 









Các ý kiến mới nhất