Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đồng Bằng Sông Hồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Văn Ngọc
Ngày gửi: 19h:12' 09-10-2015
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

KHOA: ĐỊA LÍ

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
Người TH: VƯƠNG VĂN NGỌC
CHỦ ĐỀ:ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Vị trí địa lí
Tự nhiên
Kinh tế - xã hội
Hiện trạng phát triển kinh tế và địn hướng phát triển
Đất
Nước
Biển
Khoáng sản
Dân cư –lao động
Cơ sở hạ tầng
Cơ sở vật chất – kĩ thuật
Thế mạnh khác
Thế mạnh khác
I.VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

Diện tích gần 15 nghìn km2 (chiếm 4,5% S cả nước )
Dân số :20439,4 nghìn người (năm 2013 )
- Gồm 10 tỉnh : Hà Nội ,Hải Phòng ,Hải Dương ,Bắc Ninh ,Hưng Yên,Thái Bình ,Nam Định , Ninh Bình , Vĩnh Phúc , Hà Nam.
Tiếp giáp :
+ Phía Bắc –Tây : TDMNBB
+ Phía Nam : Bắc Trung Bộ
+ Phía Đông : Vịnh Bắc Bộ
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
- Là cầu nối giữa các tỉnh miền Bắc và các tỉnh miền Trung
II. Tự nhiên
1.Đất
- Là tài nguyên thiên nhiên có giá trị hàng đầu của đồng bằng
- Về mặt chất lượng ,khoảng 70% đất nông nghiệp có độ phì cao về trung bình thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp
+ Đất phù sa phân bố dọc sông Hồng và sông Thái Bình
+ Đất phèn ,đất mặn phân bố chủ yếu ở ven biển
2. Nước
- Phong phú nhờ hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình
- Nước ngầm tương đối dồi dào chất lượng tốt
- Ngoài ra còn có nước khoáng nước nóng ( Hải Phòng ,Ninh Bình ,Thái Bình)
3.Biển
- Đường bờ biển dài hơn 400km
=> Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển
+ Phát triển nghề muối
+ Phát triển du lịch biển (bãi tắm Đồ Sơn ,Quất Lâm...)
+ Phát triển GTVT biển (cảng Hải Phòng )

+ Nuôi trồng thủy hải sản (ngư trường Hải Phòng-Quảng Ninh
Biển Quất Lâm –Nam Định
4.Khoáng sản - Chủ yếu là đá vôi:Hải Phòng ,Hà Nam , Ninh Bình
- Sét cao lanh : Hải Dương
- Ngoài ra còn có than nâu ( Hưng Yên ),khí Tiền Hải (Thái Bình)
5.Điều kiện khác
- Địa hình bằng phẳng
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
III.ĐiỀU KiỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Dân cư và lao động
- Dân số đông , mật độ dân số là 971 người /km2 (năm 2013)
- Nguồn lao động dồi dào với truyền thống kinh nghiệm sản xuất phong phú
- Chất lượng nguồn lao động đứng đầu cả nước.
Bảng số liệu thể hiện mật độ dân số các vùng năm 2013( ng/km2)


2. Cơ sở hạ tầng
- Tốt nhất so với các cùng khác trong cả nước
- Mạng lưới giao thông :
+ Hàng loạt quốc lộ huyết mạch được nâng cấp 1,2,3,5,6,10,18...
+ Mạng lưới đường sắt ,đường hàng không phát triển mạnh
- Khả năng cung cấp điện nước cho sản xuất được đảm bảo
3. Cơ sở vật chất – kĩ thuật
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật cho các ngành kinh tế đã được hình thành và ngày càng hoàn thiện
+ Các hệ thống công trình thủy lợi
+ Các trạm , trại bảo vệ cây trồng , vật nuôi , các nhà máy , các xí nghiệp với năng lực đáng kể
4. Thế mạnh khác
- ĐBSH là nơi tập trung nhiều di tích lễ hội, các làng nghề truyền thống , trường đại học ...
- Mạng lưới đô thị tương đối phát triển với 2 trung tâm kinh tế - xã hội vào loại lớn nhất nước là Hà Nội và Hải Phòng
- Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời
- Có thị trường rộng lớn
Lễ hội phật Đản chùa Bái Đính -NB
Lễ hội chùa Hương - HN
Các hạn chế của vùng
- Mật độ dân số cao => gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế - xã hội ( việc làm ,nhà ở ,y tế , giáo dục... )
- Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thiên tai bão lũ xảy ra thường xuyên
- Một số tài nguyên bị suy thoái ( đất ,nước ...)
- Thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp ,phần lớn là nguyên liệu từ các vùng khác
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm chưa phát huy được hết tiềm năng của vùng
- Sông bị lấp đầy do phù sa
IV. HiỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ ĐỊNH HưỚNG PHÁT TRIỂN
1.Hiện trạng phát triển kinh tế
- ĐBSH là vùng phát triển kinh tế lớn thứ 2 của cả nước sau Đông Nam Bộ
- Năm 2007 GDP của vùng là 263054 tỷ đồng chiếm 23% GDP của cả nước
- Cơ cấu ngành có sự chuyển dịch giảm tỉ trọng khu vực I ,tăng tỉ trọng khu vực II, III phù hợp với xu hướng chung của cả nước .
Nông nghiệp (chiếm 14% năm 2007
Công nghiệp (chiếm 42,2% năm 2007)
Dịch vụ (chiếm 43,8% năm 2007)

Giảm tỉ trọng trồng trọt ,tăng tỉ trọng chăm nuôi và thủy sản
+ Riêng trồng trọt:

Giảm tỉ trọng
cây lương thực

Tăng tỉ trọng cây công nghiệp ,cây thực phẩm ,cây ăn quả.




- Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm : + Công nghiệp chế biến lương thực ,thực phẩm chiếm 20,9%
+ Công nghiệp nhẹ (dệt ,may ...)chiếm 19, 3% + Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 17,9%
+ Cơ khí (thiết bị máy móc ,điện...) chiếm 15,6%
+ Hóa chất ,phân bón ...chiếm 8,1% + Các ngành công nghiệp khác chiếm 8,2%
- Hình thành 1 số khu ,cụm công nghiệp

Là trung tâm dịch vụ lớn trong cả nước
Các hoạt động tài chính ngân hàng ,giáo dục phát triển ,đặc biệt là du lịch.
Phát triển dịch vụ ,bưu điện và kinh doanh tiền tệ => tăng GDP
Là 1 trong 2 trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất cả nước
Giao thông vận tải và thương mại cũng rất phát triển
Đồ Sơn – Hải Phòng
Quốc Tử Giám – Hà Nội
Tràng An – Ninh Bình
Biển – Thái Bình
2. Định hướng phát triển kinh tế .
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội vùng ĐBSH được thủ tướng Chính phủ phê duyệt 23/5/2013 tại quyết định số 795/QĐ/TTg
- Định hướng phát triển kinh tế 2020:
+ Nâng cao tỉ trọng đóng góp GDP cả nước của vùng 24,7% (2010) đến 28,7% (năm 2020)
+ Nâng tỉ trọng đóng góp cho xuất khẩu cả nước là 35,5%
+ Nâng cao thu nhập bình quân đầu người lên khoảng 4180
USD/năm
+ Đối với phát triển từng ngành từng lĩnh vực.
. Phát triển các ngành thương mại và du lịch :
-> Ưu tiên phát triển các ngành chất lượng cao
-> Đầu tư xây dựng một số khu du lịch trọng điểm quốc gia
có tầm vóc quốc tế


. Công nghiệp :
,Ưu tiên phát triển chiều sâu công nghiệp điện tử
, Công nghệ thông tin cơ khí ,chế tạo máy và sửa chữa
, Đóng tàu thủy và phương tiện hàng hải ,sản xuất thép chất
lượng cao
+ Ngoài ra phát triển hệ thống đô thị HN,HP,HL,HD
, Quy hoạch phát triển các tiểu vùng kinh tế ,tiểu vùng
Bắc ĐBSH ,Nam ĐBSH
, Phát triển các hành lang kinh tế
+ Phát huy sức mạnh nội tại giải quyết về vốn đầu tư
. Cần tập trung tăng thu ngân sách nhà nước
. Xử lí nghiêm các trường hợp trốn thuế ,gian lận
. Xây dựng và ban hành doanh mục các chương trình ,dự án
kêu gọi đầu tư 2020
. Mở rộng các hình thức đầu tư BOT ,BT,BTO,PPP
=> Tạo điều kiện thuận lợi phát triển các thị trường vốn ,các hình thức liên doanh ,liên kết đầu tư,góp vốn đầu tư bằng tài sản
CẢM ƠN CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
 
Gửi ý kiến