Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Phương Thảo
Ngày gửi: 09h:52' 14-12-2021
Dung lượng: 25.6 MB
Số lượt tải: 182
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Phương Thảo
Ngày gửi: 09h:52' 14-12-2021
Dung lượng: 25.6 MB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân An
Tổ Ngữ văn
DẠY HỌC ONLINE
Năm học: 2021-2022
Môn: Ngữ văn lớp 9
NGHE
VÀ
CẢM NHẬN
Tiết 50-51 Văn bản ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
Trình bày những nét cơ bản về tác giả?
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Chính Hữu (1926-2007), quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh.
- Làm thơ từ năm 1947 và hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.
- Thơ ông không nhiều nhưng có những bài đặc sắc cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc.
- Được tặng Giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm 2000.
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Là nhà thơ quân đội trưởng thành trong thời kháng chiến chống Pháp.
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
Văn bản được viết theo thể thơ nào?
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
-Thể thơ: Thơ tự do
Hoàn cảnh sáng tác của văn bản?
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
-Thể thơ: Thơ tự do
- Hoàn cảnh sáng tác: 1948, thời kì chống Pháp
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
3.Bố cục
Nêu bố cục của bài thơ?
3 phần
-7 dòng đầu: Cơ sở của tình đồng chí.
-10 dòng tiếp theo: Biểu hiện đẹp của tình đồng chí
-3 dòng cuối: Bức tranh đẹp của tình đồng chí
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
3.Bố cục: 3 phần
II. Phân tích:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Nội dung chính của đoạn thơ?
II. Phân tích:
1. Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp.
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Theo Chính Hữu, tình đồng chí được tạo nên từ cơ sở nào đầu tiên?
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Chính Hữu đã sử dụng những nghệ thuật nào ở hai câu đầu?
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
-Phép đối
-Thành ngữ
Hai câu đầu với cấu trúc câu thơ song hành, thành ngữ dân gian “nước mặn đồng chua”, cách nói sáng tạo từ thành ngữ “đất cày lên sỏi đá” kết hợp với giọng thơ thủ thỉ tâm tình gợi cảnh hai người lính đang ngồi kể cho nhau nghe về quê hương mình. Đó là những vùng quê nghèo khó, lam lũ. Chính sự tương đồng về hoàn cảnh đã giúp họ trở thành đồng đội.
II. Phân tích:
1. Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp.
-Quê hương anh...
Làng tôi...
→Cùng chung cảnh ngộ - vốn là những người nông dân nghèo khó.
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Từ “đôi”:
+Nhấn mạnh sự gắn kết chặt chẽ
+Tạo sự nhịp nhàng, uyển chuyển cho dòng thơ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Xuất thân cùng giai cấp, ở những miền quê khác nhau, họ đã trở thành đồng chí của nhau như thế nào? Tìm cơ sở thứ hai để hình thành tình đồng đội giữa người lính?
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Chính Hữu đã sử dụng những nghệ thuật nào? Tác dụng?
-Phép đối
-Thành ngữ
-Điệp ngữ
-Cấu trúc sóng đôi
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
"Súng bên súng" là cách nói hàm súc, hình tượng: cùng chung lí tưởng chiến đấu, "anh với tôi" cùng ra trận đánh giặc để bảo vệ đất nước quê hương, vì độc lập, tự do và sự sống còn của dân tộc. "Đầu sát bên đầu" là hình ảnh diễn tả ý hợp tâm đầu của đôi bạn tâm giao. Phép điệp ngữ (súng, đầu, bên) tạo âm điệu khỏe, chắc, nhấn mạnh sự gắn kết, cùng chung nhiệm vụ, cùng chung chí hướng và lý tưởng.
II. Phân tích:
1. Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp.
-Súng bên súng, đầu sát bên đầu....
→Cùng chung lí tưởng: chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc.
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Tình đồng chí còn được tạo nên từ cơ sở nào?
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Vượt lên trên tất cả những khó khăn, thiếu thốn, khắc nghiệt của thời tiết, họ đã chia sẻ chăn cho nhau để giữ ấm. Chính cái “chung chăn” ấy đã trở thành niềm vui, thắt chặt tình cảm của những người đồng đội để rồi họ trở thành “đôi tri kỷ”. Chính vì thế câu thơ nói đến sự khắc nghiệt của thời tiết, của chiến tranh nhưng sao ta vẫn cảm nhận được cái ấm của tình đồng chí, bởi cái rét đã tạo nên cái tình của hai anh lính chung chăn.
II. Phân tích:
1. Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp.
-Đêm rét chung chăn...
→Cùng chan hòa, chia sẻ mọi gian lao, niềm vui.
Khi khắc họa cơ sở hình thành tình đồng chí, tác giả đã sử dụng những nghệ thuật nào? Tác dụng?
II. Phân tích:
1. Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp.
→ Thành ngữ, điệp ngữ, cấu trúc sóng đôi
*Cơ sở, cội nguồn bền chặt.
Cơ
sở
hình thành tình đồng
chí
Cùng cảnh ngộ
Vùng ven biển nhiễm phèn nhiễm mặn
Vùng trung du đất cày lên sỏi đá
Nông dân nghèo khổ
Cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ chiến đấu
Cùng nhau chia sẻ mọi vất vả gian lao
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Dòng thơ thứ bảy có gì đặc biệt? Dụng ý của nhà thơ?
Đồng chí !
Sự đúc kết cơ sở hình thành tình đồng chí
Một nốt nhấn vang lên đầy xúc cảm
Một bản lề kết nối
ĐỒNG CHÍ
Cơ sở
hình thành
Chung
cảnh
ngộ
xuất
thân
Chung lí
tưởng
nhiệm
vụ
Chung
gian
lao
thử
thách
Biểu hiện đẹp
II. Phân tích:
2. Những biểu hiện của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ
Đọc 3 dòng thơ tiếp theo
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Trong 3 dòng thơ, biểu hiện nào của tình đồng chí đã được thể hiện và thể hiện qua những chi tiết nào?
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Những người lính vốn là những nông dân chân lấm tay bùn, gắn bó với căn nhà thửa ruộng. Nhưng khi Tổ quốc cần, các anh sẵn sàng từ bỏ những gì thân thuộc nhất để ra đi làm nhiệm vụ: ruộng nương gửi bạn thân cày, để mặc căn nhà không trống trải.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
“Mặc kệ” vốn là từ chỉ thái độ vô trách nhiệm, nhưng trong câu thơ này, nó mang sắc thái hoàn toàn khác. Nó chỉ thái độ ra đi dứt khoát, không vướng bận, mang dáng dấp của kẻ trượng phu, thể hiện sự hi sinh lớn lao của họ vì non sông đất nước, bởi họ ý thức sâu sắc việc ra đi của mình.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Em hiểu câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” như thế nào? Nhà thơ đã sử dụng nghệ thuật gì?
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Hình ảnh hoán dụ cùng với nghệ thuật nhân hóa, Chính Hữu đã tạo ra nỗi nhớ hai chiều: quê hương - nơi có cha mẹ, dân làng luôn nhớ và đợi chờ các anh, các anh - những người lính luôn hướng về quê hương với bao tình cảm sâu nặng. Có lẽ chính nỗi nhớ ấy đã tiếp thêm cho các anh sức mạnh để các anh chiến đấu giành lại độc lập cho dân tộc.
II. Phân tích:
2. Những biểu hiện của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ
-Ruộng nương....
Gian nhà không...
Giếng nước gốc đa...
→ Nhân hóa, hoán dụ
*Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương.
Đọc 7 dòng thơ tiếp theo
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Trong 7 dòng thơ, biểu hiện nào của tình đồng chí đã được thể hiện và thể hiện qua những chi tiết nào?
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Nhà thơ đã sử dụng nghệ thuật nào? Tác dụng?
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Bút pháp hiện thực, hình ảnh sóng đôi đối xứng "anh - tôi", "áo anh - quần tôi" tạo được sự gắn kết của những người đồng chí luôn kề vai sát cánh, đồng cam cộng khổ bên nhau. Trong thiếu thốn, các anh đã cùng chia sẻ ốm đau bệnh tật, cũng trải qua những cơn sốt rét rừng ghê gớm, cùng chia sẻ những thiếu thốn về vật chất, bằng niềm lạc quan "miệng cười buốt giá“.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Em hiểu chi tiết “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” như thế nào?
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Cách biểu lộ tình thương yêu không ồn ào mà thấm thía. Trong buốt giá gian lao, những bàn tay tìm đến để truyền cho nhau hơi ấm, truyền cho nhau niềm tin, truyền cho nhau sức mạnh để vượt qua tất cả, đẩy lùi gian khổ. Những cái nắm tay ấy đã thay cho mọi lời nói.
II. Phân tích:
2. Những biểu hiện của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ
-Áo...rách vai
Quần...vá
Chân không giày
→ Liệt kê
*Sát cánh bên nhau bất chấp những gian khổ thiếu thốn của cuộc đời người lính.
Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của nhà thơ trong 10 câu thơ? Tác dụng?
II. Phân tích:
2. Những biểu hiện của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ
*Tả thực
→ Tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ
ĐỒNG CHÍ
Cơ sở
hình thành
Chung
cảnh
ngộ
xuất
thân
Chung lí
tưởng
nhiệm
vụ
Chung
gian
lao
thử
thách
Biểu hiện đẹp
Thấu hiểu
tâm tư
nỗi lòng
Sát cánh
bên nhau
…
Bức tranh đẹp
II. Phân tích:
3. Bức tranh đẹp của tình đồng chí
Đọc 3 dòng thơ cuối
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Cảnh rừng đêm hiện lên qua chi tiết nào? Nhận xét?
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Không gian núi rừng rộng lớn, hoang vu, vắng vẻ. Núi rừng Việt Bắc lạnh giá, sương dày đặc trắng xóa. Khí hậu núi rừng khắc nghiệt, cái lạnh thấu xương khi các anh chỉ có quần vá, chân không giày, khó khăn, thiếu thốn, giá rét, thiếu quần áo, đói ăn... biết bao nhiêu thử thách. Nhưng chính những gian nan ấy càng khiến cho tình cảm của họ thêm gắn bó, khiến cho tình người, tình đồng đội của họ càng ấm áp hơn.
II. Phân tích:
3. Bức tranh đẹp của tình đồng chí
-Cảnh rừng đêm giá rét
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Trong đêm lạnh lẽo, tư thế người lính hiện lên qua chi tiết nào? Em có nhận xét gì về tư thế của người lính?
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Trong khung cảnh thiên nhiên khắc nghiệt ấy, người lính vẫn luôn giữ vững tinh thần, tỉnh táo “chờ giặc tới”. Từ “chờ” thể hiện sự chủ động, mạnh mẽ của những anh lính cụ Hồ, một tinh thần bất diệt, không quản ngại khó khăn gian khổ luôn được các anh thể hiện dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.
II. Phân tích:
3. Bức tranh đẹp của tình đồng chí
-Tư thế chủ động đón chờ giặc.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Em hiểu như thế nào về hình ảnh “Đầu súng trăng treo” ?
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Trong bức tranh trên, nổi bật là ba hình ảnh gắn kết với nhau : Người lính, khẩu súng, vầng trăng giữa cảnh rừng hoang sương muối phục kích giặc. “Đầu súng trăng treo” là hình ảnh được nhận ra từ những đêm hành quân, phục kích của chính tác giả. Hình ảnh đó còn mang ý nghĩa biểu tượng, được gợi ra bởi những liên tưởng phong phú : súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ,…
II. Phân tích:
3. Bức tranh đẹp của tình đồng chí
- “Đầu súng trăng treo”- Ba hình ảnh gắn kết với nhau: người lính, khẩu súng, vầng trăng.
Em có nhận xét gì về bút pháp khắc họa của nhà thơ trong 3 câu thơ? Tác dụng?
II. Phân tích:
3. Bức tranh đẹp của tình đồng chí
→Hiện thực + lãng mạn
*Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội; biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ
ĐỒNG CHÍ
Cơ sở
hình thành
Chung
cảnh
ngộ
xuất
thân
Chung lí
tưởng
nhiệm
vụ
Chung
gian
lao
thử
thách
Biểu hiện đẹp
Thấu hiểu
tâm
tư
nỗi lòng
Sát cánh
bên nhau
…
Bức tranh đẹp
Rừng đêm hoang vu giá rét
Tư thế chủ động đón chờ giặc
Ba hình ảnh gắn kết
III. Tổng kết:
Ghi nhớ (Sgk/131)
IV. Luyện tập:
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về nội dung của 7 câu đầu
Hướng dẫn viết đoạn:
Mở đoạn: giới thiệu tác giả, tác phẩm, dẫn vào nội dung 7 câu đầu.
Thân đoạn:
+Chung cảnh ngộ xuất thân
+Chung lí tưởng nhiệm vụ
+Chung gian lao thử thách
Kết đoạn: Cảm nhận chung về đoạn thơ
-Học bài, hoàn thành đoạn văn
-Soạn bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Đọc kĩ văn bản, chú ý phân tích hình ảnh những chiếc xe, hình ảnh người lính lái xe, soạn kĩ các câu hỏi trong phần Đọc – hiểu văn bản)
Dặn dò
Tổ Ngữ văn
DẠY HỌC ONLINE
Năm học: 2021-2022
Môn: Ngữ văn lớp 9
NGHE
VÀ
CẢM NHẬN
Tiết 50-51 Văn bản ĐỒNG CHÍ Chính Hữu
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
Trình bày những nét cơ bản về tác giả?
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Chính Hữu (1926-2007), quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh.
- Làm thơ từ năm 1947 và hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.
- Thơ ông không nhiều nhưng có những bài đặc sắc cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc.
- Được tặng Giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm 2000.
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Là nhà thơ quân đội trưởng thành trong thời kháng chiến chống Pháp.
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
Văn bản được viết theo thể thơ nào?
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
-Thể thơ: Thơ tự do
Hoàn cảnh sáng tác của văn bản?
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
-Thể thơ: Thơ tự do
- Hoàn cảnh sáng tác: 1948, thời kì chống Pháp
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
3.Bố cục
Nêu bố cục của bài thơ?
3 phần
-7 dòng đầu: Cơ sở của tình đồng chí.
-10 dòng tiếp theo: Biểu hiện đẹp của tình đồng chí
-3 dòng cuối: Bức tranh đẹp của tình đồng chí
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
3.Bố cục: 3 phần
II. Phân tích:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Nội dung chính của đoạn thơ?
II. Phân tích:
1. Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp.
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Theo Chính Hữu, tình đồng chí được tạo nên từ cơ sở nào đầu tiên?
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Chính Hữu đã sử dụng những nghệ thuật nào ở hai câu đầu?
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
-Phép đối
-Thành ngữ
Hai câu đầu với cấu trúc câu thơ song hành, thành ngữ dân gian “nước mặn đồng chua”, cách nói sáng tạo từ thành ngữ “đất cày lên sỏi đá” kết hợp với giọng thơ thủ thỉ tâm tình gợi cảnh hai người lính đang ngồi kể cho nhau nghe về quê hương mình. Đó là những vùng quê nghèo khó, lam lũ. Chính sự tương đồng về hoàn cảnh đã giúp họ trở thành đồng đội.
II. Phân tích:
1. Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp.
-Quê hương anh...
Làng tôi...
→Cùng chung cảnh ngộ - vốn là những người nông dân nghèo khó.
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Từ “đôi”:
+Nhấn mạnh sự gắn kết chặt chẽ
+Tạo sự nhịp nhàng, uyển chuyển cho dòng thơ
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Xuất thân cùng giai cấp, ở những miền quê khác nhau, họ đã trở thành đồng chí của nhau như thế nào? Tìm cơ sở thứ hai để hình thành tình đồng đội giữa người lính?
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Chính Hữu đã sử dụng những nghệ thuật nào? Tác dụng?
-Phép đối
-Thành ngữ
-Điệp ngữ
-Cấu trúc sóng đôi
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
"Súng bên súng" là cách nói hàm súc, hình tượng: cùng chung lí tưởng chiến đấu, "anh với tôi" cùng ra trận đánh giặc để bảo vệ đất nước quê hương, vì độc lập, tự do và sự sống còn của dân tộc. "Đầu sát bên đầu" là hình ảnh diễn tả ý hợp tâm đầu của đôi bạn tâm giao. Phép điệp ngữ (súng, đầu, bên) tạo âm điệu khỏe, chắc, nhấn mạnh sự gắn kết, cùng chung nhiệm vụ, cùng chung chí hướng và lý tưởng.
II. Phân tích:
1. Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp.
-Súng bên súng, đầu sát bên đầu....
→Cùng chung lí tưởng: chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc.
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Tình đồng chí còn được tạo nên từ cơ sở nào?
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Vượt lên trên tất cả những khó khăn, thiếu thốn, khắc nghiệt của thời tiết, họ đã chia sẻ chăn cho nhau để giữ ấm. Chính cái “chung chăn” ấy đã trở thành niềm vui, thắt chặt tình cảm của những người đồng đội để rồi họ trở thành “đôi tri kỷ”. Chính vì thế câu thơ nói đến sự khắc nghiệt của thời tiết, của chiến tranh nhưng sao ta vẫn cảm nhận được cái ấm của tình đồng chí, bởi cái rét đã tạo nên cái tình của hai anh lính chung chăn.
II. Phân tích:
1. Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp.
-Đêm rét chung chăn...
→Cùng chan hòa, chia sẻ mọi gian lao, niềm vui.
Khi khắc họa cơ sở hình thành tình đồng chí, tác giả đã sử dụng những nghệ thuật nào? Tác dụng?
II. Phân tích:
1. Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp.
→ Thành ngữ, điệp ngữ, cấu trúc sóng đôi
*Cơ sở, cội nguồn bền chặt.
Cơ
sở
hình thành tình đồng
chí
Cùng cảnh ngộ
Vùng ven biển nhiễm phèn nhiễm mặn
Vùng trung du đất cày lên sỏi đá
Nông dân nghèo khổ
Cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ chiến đấu
Cùng nhau chia sẻ mọi vất vả gian lao
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Dòng thơ thứ bảy có gì đặc biệt? Dụng ý của nhà thơ?
Đồng chí !
Sự đúc kết cơ sở hình thành tình đồng chí
Một nốt nhấn vang lên đầy xúc cảm
Một bản lề kết nối
ĐỒNG CHÍ
Cơ sở
hình thành
Chung
cảnh
ngộ
xuất
thân
Chung lí
tưởng
nhiệm
vụ
Chung
gian
lao
thử
thách
Biểu hiện đẹp
II. Phân tích:
2. Những biểu hiện của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ
Đọc 3 dòng thơ tiếp theo
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Trong 3 dòng thơ, biểu hiện nào của tình đồng chí đã được thể hiện và thể hiện qua những chi tiết nào?
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Những người lính vốn là những nông dân chân lấm tay bùn, gắn bó với căn nhà thửa ruộng. Nhưng khi Tổ quốc cần, các anh sẵn sàng từ bỏ những gì thân thuộc nhất để ra đi làm nhiệm vụ: ruộng nương gửi bạn thân cày, để mặc căn nhà không trống trải.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
“Mặc kệ” vốn là từ chỉ thái độ vô trách nhiệm, nhưng trong câu thơ này, nó mang sắc thái hoàn toàn khác. Nó chỉ thái độ ra đi dứt khoát, không vướng bận, mang dáng dấp của kẻ trượng phu, thể hiện sự hi sinh lớn lao của họ vì non sông đất nước, bởi họ ý thức sâu sắc việc ra đi của mình.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Em hiểu câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” như thế nào? Nhà thơ đã sử dụng nghệ thuật gì?
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Hình ảnh hoán dụ cùng với nghệ thuật nhân hóa, Chính Hữu đã tạo ra nỗi nhớ hai chiều: quê hương - nơi có cha mẹ, dân làng luôn nhớ và đợi chờ các anh, các anh - những người lính luôn hướng về quê hương với bao tình cảm sâu nặng. Có lẽ chính nỗi nhớ ấy đã tiếp thêm cho các anh sức mạnh để các anh chiến đấu giành lại độc lập cho dân tộc.
II. Phân tích:
2. Những biểu hiện của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ
-Ruộng nương....
Gian nhà không...
Giếng nước gốc đa...
→ Nhân hóa, hoán dụ
*Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương.
Đọc 7 dòng thơ tiếp theo
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Trong 7 dòng thơ, biểu hiện nào của tình đồng chí đã được thể hiện và thể hiện qua những chi tiết nào?
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Nhà thơ đã sử dụng nghệ thuật nào? Tác dụng?
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Bút pháp hiện thực, hình ảnh sóng đôi đối xứng "anh - tôi", "áo anh - quần tôi" tạo được sự gắn kết của những người đồng chí luôn kề vai sát cánh, đồng cam cộng khổ bên nhau. Trong thiếu thốn, các anh đã cùng chia sẻ ốm đau bệnh tật, cũng trải qua những cơn sốt rét rừng ghê gớm, cùng chia sẻ những thiếu thốn về vật chất, bằng niềm lạc quan "miệng cười buốt giá“.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Em hiểu chi tiết “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” như thế nào?
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Cách biểu lộ tình thương yêu không ồn ào mà thấm thía. Trong buốt giá gian lao, những bàn tay tìm đến để truyền cho nhau hơi ấm, truyền cho nhau niềm tin, truyền cho nhau sức mạnh để vượt qua tất cả, đẩy lùi gian khổ. Những cái nắm tay ấy đã thay cho mọi lời nói.
II. Phân tích:
2. Những biểu hiện của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ
-Áo...rách vai
Quần...vá
Chân không giày
→ Liệt kê
*Sát cánh bên nhau bất chấp những gian khổ thiếu thốn của cuộc đời người lính.
Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của nhà thơ trong 10 câu thơ? Tác dụng?
II. Phân tích:
2. Những biểu hiện của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ
*Tả thực
→ Tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ
ĐỒNG CHÍ
Cơ sở
hình thành
Chung
cảnh
ngộ
xuất
thân
Chung lí
tưởng
nhiệm
vụ
Chung
gian
lao
thử
thách
Biểu hiện đẹp
Thấu hiểu
tâm tư
nỗi lòng
Sát cánh
bên nhau
…
Bức tranh đẹp
II. Phân tích:
3. Bức tranh đẹp của tình đồng chí
Đọc 3 dòng thơ cuối
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Cảnh rừng đêm hiện lên qua chi tiết nào? Nhận xét?
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Không gian núi rừng rộng lớn, hoang vu, vắng vẻ. Núi rừng Việt Bắc lạnh giá, sương dày đặc trắng xóa. Khí hậu núi rừng khắc nghiệt, cái lạnh thấu xương khi các anh chỉ có quần vá, chân không giày, khó khăn, thiếu thốn, giá rét, thiếu quần áo, đói ăn... biết bao nhiêu thử thách. Nhưng chính những gian nan ấy càng khiến cho tình cảm của họ thêm gắn bó, khiến cho tình người, tình đồng đội của họ càng ấm áp hơn.
II. Phân tích:
3. Bức tranh đẹp của tình đồng chí
-Cảnh rừng đêm giá rét
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Trong đêm lạnh lẽo, tư thế người lính hiện lên qua chi tiết nào? Em có nhận xét gì về tư thế của người lính?
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Trong khung cảnh thiên nhiên khắc nghiệt ấy, người lính vẫn luôn giữ vững tinh thần, tỉnh táo “chờ giặc tới”. Từ “chờ” thể hiện sự chủ động, mạnh mẽ của những anh lính cụ Hồ, một tinh thần bất diệt, không quản ngại khó khăn gian khổ luôn được các anh thể hiện dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.
II. Phân tích:
3. Bức tranh đẹp của tình đồng chí
-Tư thế chủ động đón chờ giặc.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Em hiểu như thế nào về hình ảnh “Đầu súng trăng treo” ?
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Trong bức tranh trên, nổi bật là ba hình ảnh gắn kết với nhau : Người lính, khẩu súng, vầng trăng giữa cảnh rừng hoang sương muối phục kích giặc. “Đầu súng trăng treo” là hình ảnh được nhận ra từ những đêm hành quân, phục kích của chính tác giả. Hình ảnh đó còn mang ý nghĩa biểu tượng, được gợi ra bởi những liên tưởng phong phú : súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ,…
II. Phân tích:
3. Bức tranh đẹp của tình đồng chí
- “Đầu súng trăng treo”- Ba hình ảnh gắn kết với nhau: người lính, khẩu súng, vầng trăng.
Em có nhận xét gì về bút pháp khắc họa của nhà thơ trong 3 câu thơ? Tác dụng?
II. Phân tích:
3. Bức tranh đẹp của tình đồng chí
→Hiện thực + lãng mạn
*Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội; biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ
ĐỒNG CHÍ
Cơ sở
hình thành
Chung
cảnh
ngộ
xuất
thân
Chung lí
tưởng
nhiệm
vụ
Chung
gian
lao
thử
thách
Biểu hiện đẹp
Thấu hiểu
tâm
tư
nỗi lòng
Sát cánh
bên nhau
…
Bức tranh đẹp
Rừng đêm hoang vu giá rét
Tư thế chủ động đón chờ giặc
Ba hình ảnh gắn kết
III. Tổng kết:
Ghi nhớ (Sgk/131)
IV. Luyện tập:
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về nội dung của 7 câu đầu
Hướng dẫn viết đoạn:
Mở đoạn: giới thiệu tác giả, tác phẩm, dẫn vào nội dung 7 câu đầu.
Thân đoạn:
+Chung cảnh ngộ xuất thân
+Chung lí tưởng nhiệm vụ
+Chung gian lao thử thách
Kết đoạn: Cảm nhận chung về đoạn thơ
-Học bài, hoàn thành đoạn văn
-Soạn bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Đọc kĩ văn bản, chú ý phân tích hình ảnh những chiếc xe, hình ảnh người lính lái xe, soạn kĩ các câu hỏi trong phần Đọc – hiểu văn bản)
Dặn dò
 








Các ý kiến mới nhất