Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: nguyễn hằng
Ngày gửi: 00h:41' 15-09-2022
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 221
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: nguyễn hằng
Ngày gửi: 00h:41' 15-09-2022
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 221
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
ĐỒNG CHÍ
CHÍNH HỮU
Tiết 41 - 42 ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả:
* Chính Hữu tên khai sinh Trần Đình Đắc, sinh (1926- 2007). Quê Hà Tĩnh. * Chính Hữu chủ yếu sáng tác về những người chiến sĩ quân đội- những người đồng đội của ông trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Năm 2000 ông được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
2. Tác phẩm
- Bài thơ ra đời 1948. In trong tập thơ “ Đầu súng trăng treo”.
ĐỒNG CHÍ
Quê hương anh nước măn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Ruộng nương anh gởi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
Hình ảnh đẹp của người lính
Những biểu hiện của tình đồng chí
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Phần 1
Phần 2
Phần 3
Bố cục:
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
nước mặn đồng chua
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
nước mặn đồng chua
_→ Bắt nguồn từ sự tương đồng về cảnh ngộ, xuất thân từ những người nông dân ra đi từ làng quê nghèo khó._
đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Súng bên súng,
*Hình ảnh tượng trưng _(súng), _điệp từ _(súng, đầu), _phép đối.
→ Chung lí tưởng, nhiệm vụ
_- “đêm rét chung chăn”_
→ Chung những khó khăn, gian khổ → tri kỉ
→ Họ trở thành “đồng chí”.
*Câu thơ “_Đồng chí!” _rất đặc biệt:
+ là nhan đề, biểu hiện chủ đề bài thơ
+ khép lại ý thơ đoạn trên, mở ra ý thơ đoạn dưới
+ là tiếng gọi thiết tha cất lên từ trái tim của những người cùng chí hướng.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, gió lung lay
nhớ người ra lính.
2. Những biểu hiện của tình đồng chí:
mặc kệ
Giếng nước gốc đa
*Tình thái từ (_mặc kệ), _hoán dụ _(giếng nước gốc đa), _nhân hóa _(nhớ)_
*Lòng yêu nước tha thiết, sẵn sàng hy sinh vì cuộc kháng chiến của dân tộc
*Người lính thấu hiểu hoàn cảnh, nỗi lòng của bạn.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
*Từ ngữ, hình ảnh chọn lọc; các chi tiết thơ cụ thể, chân thực.
*Người lính chia sẻ những khó khăn, bệnh tật, thiếu thốn.
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
*Chi tiết thơ chọn lọc, giàu sức biểu cảm
*Bàn tay truyền hơi ấm.
*Họ tiếp cho nhau sức
mạnh để vượt qua mọi khó khăn gian khổ.
3. Hình ảnh biểu tượng về người lính
Đêm nay
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
*Hình ảnh thực, chọn lọc
*Cuộc sống chiến đấu của người lính: khắc nghiệt, căng thẳng nhưng luôn gắn bó để chủ động tấn công kẻ thù.
rừng hoang sương muối
Đầu súng trăng treo.
*Hình ảnh thực, đẹp và nên thơ.
*Sự hòa quyện của chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn trong thơ Chính Hữu.
*Hình ảnh _đầu súng trăng treo _trở thành biểu tượng của thơ ca kháng chiến chống Pháp.
III Tổng kết:
Ghi nhớ SGK trang 131
_4. Nghệ thuật_
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa tạo nên hình ảnh đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
Ý nghĩa văn bản
Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Hình ảnh, ngôn ngữ chân thực, giản dị
Tình đồng chí keo sơn, gắn bó
Hoạt động vận dụng
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật đẹp, thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi đột ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong đêm phục kích, người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã tạo nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên những liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng mạn. Chất hiện thực ở đây được thể hiện rõ bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người lính, vầng trăng như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy mà tâm hồn nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú vị. Súng và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất lãng mạn, là chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với nhau trong cuộc đời người lính. Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, giúp họ tạo nên chiến thắng.
CHÍNH HỮU
Tiết 41 - 42 ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
I. Tìm hiểu chung.
1. Tác giả:
* Chính Hữu tên khai sinh Trần Đình Đắc, sinh (1926- 2007). Quê Hà Tĩnh. * Chính Hữu chủ yếu sáng tác về những người chiến sĩ quân đội- những người đồng đội của ông trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
- Năm 2000 ông được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
2. Tác phẩm
- Bài thơ ra đời 1948. In trong tập thơ “ Đầu súng trăng treo”.
ĐỒNG CHÍ
Quê hương anh nước măn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
Ruộng nương anh gởi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
1948
Hình ảnh đẹp của người lính
Những biểu hiện của tình đồng chí
Cơ sở hình thành tình đồng chí
Phần 1
Phần 2
Phần 3
Bố cục:
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
nước mặn đồng chua
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
Quê hương anh
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
nước mặn đồng chua
_→ Bắt nguồn từ sự tương đồng về cảnh ngộ, xuất thân từ những người nông dân ra đi từ làng quê nghèo khó._
đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.
Súng bên súng,
*Hình ảnh tượng trưng _(súng), _điệp từ _(súng, đầu), _phép đối.
→ Chung lí tưởng, nhiệm vụ
_- “đêm rét chung chăn”_
→ Chung những khó khăn, gian khổ → tri kỉ
→ Họ trở thành “đồng chí”.
*Câu thơ “_Đồng chí!” _rất đặc biệt:
+ là nhan đề, biểu hiện chủ đề bài thơ
+ khép lại ý thơ đoạn trên, mở ra ý thơ đoạn dưới
+ là tiếng gọi thiết tha cất lên từ trái tim của những người cùng chí hướng.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, gió lung lay
nhớ người ra lính.
2. Những biểu hiện của tình đồng chí:
mặc kệ
Giếng nước gốc đa
*Tình thái từ (_mặc kệ), _hoán dụ _(giếng nước gốc đa), _nhân hóa _(nhớ)_
*Lòng yêu nước tha thiết, sẵn sàng hy sinh vì cuộc kháng chiến của dân tộc
*Người lính thấu hiểu hoàn cảnh, nỗi lòng của bạn.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
*Từ ngữ, hình ảnh chọn lọc; các chi tiết thơ cụ thể, chân thực.
*Người lính chia sẻ những khó khăn, bệnh tật, thiếu thốn.
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
*Chi tiết thơ chọn lọc, giàu sức biểu cảm
*Bàn tay truyền hơi ấm.
*Họ tiếp cho nhau sức
mạnh để vượt qua mọi khó khăn gian khổ.
3. Hình ảnh biểu tượng về người lính
Đêm nay
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
*Hình ảnh thực, chọn lọc
*Cuộc sống chiến đấu của người lính: khắc nghiệt, căng thẳng nhưng luôn gắn bó để chủ động tấn công kẻ thù.
rừng hoang sương muối
Đầu súng trăng treo.
*Hình ảnh thực, đẹp và nên thơ.
*Sự hòa quyện của chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn trong thơ Chính Hữu.
*Hình ảnh _đầu súng trăng treo _trở thành biểu tượng của thơ ca kháng chiến chống Pháp.
III Tổng kết:
Ghi nhớ SGK trang 131
_4. Nghệ thuật_
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.
- Bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa tạo nên hình ảnh đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
Ý nghĩa văn bản
Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu
Hình ảnh, ngôn ngữ chân thực, giản dị
Tình đồng chí keo sơn, gắn bó
Hoạt động vận dụng
Câu hỏi: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.
Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã kết thúc với những hình ảnh thật đẹp, thật ý nghĩa “Đầu súng trăng treo” - câu thơ chỉ có 4 chữ, nhịp thơ thay đổi đột ngột, dồn nén, chắc gọn, gây sự chú ý của người đọc. Trong đêm phục kích, người lính bỗng phát hiện nơi đầu súng có một vầng trăng treo. Từ “ treo” đã tạo nên mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối liền mặt đất với bầu trời, gợi nên những liên tưởng vừa hiện thực lại vừa lãng mạn. Chất hiện thực ở đây được thể hiện rõ bởi đêm khuya trăng trên cao sà xuống thấp dần. Ở vị trí người lính, vầng trăng như đang treo trên đầu súng của mình. Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, vậy mà tâm hồn nhạy cảm của người chiến sĩ vẫn thấy hình ảnh trăng và súng thú vị. Súng và trăng là gần và xa, là thực tại và mơ mộng, là chất hiện thực và chất lãng mạn, là chất chiến sĩ và chất thi sĩ. Đó là những mặt bổ sung, hài hòa với nhau trong cuộc đời người lính. Súng và trăng đã tạo nên một cặp đồng chí tô đậm hơn vẻ đẹp của những người đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính tình đồng chí đã khiến cho người lính cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, giúp họ tạo nên chiến thắng.
 







Các ý kiến mới nhất