Bài 10. Đồng chí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Ngân
Ngày gửi: 20h:40' 02-12-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Ngân
Ngày gửi: 20h:40' 02-12-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Giáo viên: NGUYẾN THỊ TRÚC PHƯƠNG
Tiết 40,41: Văn bản
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu (1926-2007)
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
Qua việc đọc chú thích * SGK
trang 129, em đã biết được gì
về tác giả Chính Hữu?
-Tên thật là Trần Đình Đắc.
-Quê: Hà Tĩnh.
-Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn
Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt
hai cuộc kháng chiến chống Pháp và
chống Mĩ.
-Thơ ông vừa hàm súc, ngôn ngữ và hình
ảnh chọn lọc.
Em hãy kể tên các tác phẩm chính
của tác giả?
Chính Hữu có 3 tập
thơ chính:
+ Đầu súng trăng treo
(1966)
+ Thơ Chính Hữu
(1977)
+ Tuyển tập Chính
Hữu (1988)
2/ Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ “Đồng chí” ra đời
trong hoàn cảnh nào? Được
trích từ tập thơ nào của tác
giả?
Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi
tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt
Bắc (thu đông 1947).
b.Xuất xứ:
Bài thơ in trong tập thơ “Đầu súng trăng treo” (1966)
c.Thể thơ:
ĐỒNG CHÍ(1)
Quê hương anh nước mặn, đồng chua(2)
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ(3)
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mắc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối(4)
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
c.Thể thơ: Tự do
d. Bố cục:
3 phần
Em hãy xác định bố cục
của bài thơ?
-Phần I: 7 câu thơ đầu
Những cơ sở hình thành tình đồng chí.
-Phần II: 10 câu thơ tiếp theo
Những biểu hiện của tình đồng chí .
-Phần III: 3 câu thơ cuối
Bức tranh đẹp của tình đồng chí (Sức mạnh và vẻ đẹp của tình
đồng chí).
II. Phân tích:
1/ Những cơ sở hình thành tình
đồng chí:
- Họ đến từ những vùng quê khác
nhau, có sự tương đồng trong cảnh
ngộ: xuất thân nghèo khó “nước
mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi
đá”.
Quê hương anh nước mặn, đồng chua(2)
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ(3)
Đồng chí !
Ngoài việc cùng chung cảnh ngộ, những người lính còn có những
điểm chung nào khác giúp họ trở thành đồng chí của nhau?
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Cùng chiến đấu
Cùng ý chí
Cùng chung lý tưởng chiến đấu
-“ Đêm rét chung chăn…”
gian khổ
thiếu thốn
Cùng chia sẻ gian khổ, thiếu thốn
“…đôi tri kỉ”
Hiểu bạn như hiểu mình
Keo sơn, gắn bó trở thành đồng chí của nhau
- Cùng chung lí tưởng chiến đấu,
cùng ý chí.
- Cùng chia sẻ gian khổ, thiếu thốn
- “tri kỉ” Keo sơn, gắn bó
- “Đồng chí!” sự kết tinh cao
độ của tình bạn, tình người, tình
đồng đội.
Quê hương anh nước mặn, đồng chua(2)
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ(3)
Đồng chí !
2/ Những biểu hiện cao đẹp
và sức mạnh của tình đồng chí
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mắc kệ gió lung lay
- Họ thấu hiểu, thông cảm sâu xa Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
-Hình ảnh “gian nhà không”: cái Áo anh rách vai
nghèo về vật chất cũng như sự Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
thiếu vắng các anh.
Chân không giày
- “mặc kệ”: thái độ dứt khoát, quyết
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
tâm, sẵng sang hi sinh vì nghĩa lớn.
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
quê hương
Hoán dụ
Tình yêu quê hương của người lính trong thời kì kháng
chiến chống Pháp.
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ? Qua đó diễn tả được điều
gì ở người lính?
- Hình ảnh “Giếng nước gốc đa” vừa được sử dụng như hình ảnh hoán
dụ, vừa như một phép nhân hóa diễn tả nỗi nhớ hai chiều trong
lòng người lính: người lính nhớ quê hương và ngược lại quê hương
cũng đang nhớ người lính.
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.”
Cùng chịu đựng gian khổ trong cuộc đời người lính.
Hai câu thơ đã diễn tả điều gì trong cuộc đời người lính?
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Cùng chịu đựng gian khổ
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
… Chân không giày”
Cùng trải qua
thiếu thốn
“Miệng cười buốt giá” Thái độ lạc quan, xem thường gian
lao, thử thách.
Câu thơ trên đã diễn tả được điều gì ở người lính?
-Thủ pháp liệt kê: “áo rách vai”,
“quần vài mảnh vá”,…: chi tiết rất
thật, chắc lọc từ thực tế cuộc sống
người lính.
- “miệng cười buốt giá”: sự lạc
quan, coi thường thử thách để
vượt lên khó khăn, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
-Hình ảnh “tay nắm lấy bàn tay”:
vừa gợi lên tình cảm gắn bó sâu
nặng giữa những người lính vừa
thể hiện sức mạnh của tình cảm
ấy.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mắc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
3/ Bức tranh đẹp về tình đồng chí
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Hai câu thơ đã thể hiện hoàn cảnh và tinh thần chiến đấu của
những người lính như thế nào?
+ “Rừng hoang sương muối”: Bức tranh âm u, hoang vắng, lạnh lẽo.
+ “Chờ giặc tới”: Tư thế, tinh thần chủ động đánh giặc của họ.
Họ đứng cạnh nhau, truyền cho nhau hơi ấm, tạo cho nhau sức
mạnh.
Em hiểu câu thơ: “Đầu súng trăng treo” như thế nào?
+ “Treo” Tạo nên mối quan hệ bất ngờ, sự liên tưởng độc đáo
Súng
Trăng
Gần, Thực, Chiến sĩ
Xa, Mộng, Thi sĩ
Chiến đấu, gian khổ, hi sinh
Hòa bình, lãng mạn
Tâm hồn thi sĩ của những người lính.
Người lính cầm súng chiến đấu là để bảo vệ hòa bình, vì chính nghĩa.
+ Câu thơ có 2 hình ảnh: “súng” và “trăng”. Hai hình ảnh này biểu tượng cho điều gì?
+ Qua đó em có nhận xét gì về nhiệm vụ chiến đấu của những người lính?
- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” rất giàu ý nghĩa: “Súng” là
biểu tượng của cuộc chiến đấu, “trăng” biểu tượng cho nước
non thanh bình; là hiện thực và mơ mộng; khắc nghiệt và
lãng mạn; chiến sĩ- thi sĩ; …
Hình ảnh đẹp nhất, cao quý nhất của tình đồng chí thiêng
liêng sâu nặng.
III/ Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình
cảm chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo
nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
2/ Nội dung
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ
trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được giá trị nội dung, nghệ
thuật.
+ Phân tích cơ sở hình thành nên tình đồng chí.
+ Phân tích những biểu hiện của tình đồng chí.
+ Hình ảnh đặc sắc ở cuối bài thơ.
- Soạn: Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến
Duật.
+Đọc văn bản và các chú thích SGK.
+Đọc và trả lời các câu hỏi đọc- hiểu văn bản.
ĐẾN VỚI LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Giáo viên: NGUYẾN THỊ TRÚC PHƯƠNG
Tiết 40,41: Văn bản
ĐỒNG CHÍ
Chính Hữu (1926-2007)
I/ Tìm hiểu chung:
1/ Tác giả:
Qua việc đọc chú thích * SGK
trang 129, em đã biết được gì
về tác giả Chính Hữu?
-Tên thật là Trần Đình Đắc.
-Quê: Hà Tĩnh.
-Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn
Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt
hai cuộc kháng chiến chống Pháp và
chống Mĩ.
-Thơ ông vừa hàm súc, ngôn ngữ và hình
ảnh chọn lọc.
Em hãy kể tên các tác phẩm chính
của tác giả?
Chính Hữu có 3 tập
thơ chính:
+ Đầu súng trăng treo
(1966)
+ Thơ Chính Hữu
(1977)
+ Tuyển tập Chính
Hữu (1988)
2/ Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ “Đồng chí” ra đời
trong hoàn cảnh nào? Được
trích từ tập thơ nào của tác
giả?
Bài thơ “Đồng chí” được sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi
tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt
Bắc (thu đông 1947).
b.Xuất xứ:
Bài thơ in trong tập thơ “Đầu súng trăng treo” (1966)
c.Thể thơ:
ĐỒNG CHÍ(1)
Quê hương anh nước mặn, đồng chua(2)
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ(3)
Đồng chí !
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mắc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
Đêm nay rừng hoang sương muối(4)
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
c.Thể thơ: Tự do
d. Bố cục:
3 phần
Em hãy xác định bố cục
của bài thơ?
-Phần I: 7 câu thơ đầu
Những cơ sở hình thành tình đồng chí.
-Phần II: 10 câu thơ tiếp theo
Những biểu hiện của tình đồng chí .
-Phần III: 3 câu thơ cuối
Bức tranh đẹp của tình đồng chí (Sức mạnh và vẻ đẹp của tình
đồng chí).
II. Phân tích:
1/ Những cơ sở hình thành tình
đồng chí:
- Họ đến từ những vùng quê khác
nhau, có sự tương đồng trong cảnh
ngộ: xuất thân nghèo khó “nước
mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi
đá”.
Quê hương anh nước mặn, đồng chua(2)
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ(3)
Đồng chí !
Ngoài việc cùng chung cảnh ngộ, những người lính còn có những
điểm chung nào khác giúp họ trở thành đồng chí của nhau?
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Cùng chiến đấu
Cùng ý chí
Cùng chung lý tưởng chiến đấu
-“ Đêm rét chung chăn…”
gian khổ
thiếu thốn
Cùng chia sẻ gian khổ, thiếu thốn
“…đôi tri kỉ”
Hiểu bạn như hiểu mình
Keo sơn, gắn bó trở thành đồng chí của nhau
- Cùng chung lí tưởng chiến đấu,
cùng ý chí.
- Cùng chia sẻ gian khổ, thiếu thốn
- “tri kỉ” Keo sơn, gắn bó
- “Đồng chí!” sự kết tinh cao
độ của tình bạn, tình người, tình
đồng đội.
Quê hương anh nước mặn, đồng chua(2)
Làng tôi nghèo, đất cày lên sỏi đá.
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau,
Súng bên súng, đầu sát bên đầu,
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ(3)
Đồng chí !
2/ Những biểu hiện cao đẹp
và sức mạnh của tình đồng chí
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mắc kệ gió lung lay
- Họ thấu hiểu, thông cảm sâu xa Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
-Hình ảnh “gian nhà không”: cái Áo anh rách vai
nghèo về vật chất cũng như sự Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
thiếu vắng các anh.
Chân không giày
- “mặc kệ”: thái độ dứt khoát, quyết
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
tâm, sẵng sang hi sinh vì nghĩa lớn.
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính
quê hương
Hoán dụ
Tình yêu quê hương của người lính trong thời kì kháng
chiến chống Pháp.
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ? Qua đó diễn tả được điều
gì ở người lính?
- Hình ảnh “Giếng nước gốc đa” vừa được sử dụng như hình ảnh hoán
dụ, vừa như một phép nhân hóa diễn tả nỗi nhớ hai chiều trong
lòng người lính: người lính nhớ quê hương và ngược lại quê hương
cũng đang nhớ người lính.
“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.”
Cùng chịu đựng gian khổ trong cuộc đời người lính.
Hai câu thơ đã diễn tả điều gì trong cuộc đời người lính?
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,
Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.
Cùng chịu đựng gian khổ
“Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
… Chân không giày”
Cùng trải qua
thiếu thốn
“Miệng cười buốt giá” Thái độ lạc quan, xem thường gian
lao, thử thách.
Câu thơ trên đã diễn tả được điều gì ở người lính?
-Thủ pháp liệt kê: “áo rách vai”,
“quần vài mảnh vá”,…: chi tiết rất
thật, chắc lọc từ thực tế cuộc sống
người lính.
- “miệng cười buốt giá”: sự lạc
quan, coi thường thử thách để
vượt lên khó khăn, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
-Hình ảnh “tay nắm lấy bàn tay”:
vừa gợi lên tình cảm gắn bó sâu
nặng giữa những người lính vừa
thể hiện sức mạnh của tình cảm
ấy.
Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không, mắc kệ gió lung lay
Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.
Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh
Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá
Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
3/ Bức tranh đẹp về tình đồng chí
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Hai câu thơ đã thể hiện hoàn cảnh và tinh thần chiến đấu của
những người lính như thế nào?
+ “Rừng hoang sương muối”: Bức tranh âm u, hoang vắng, lạnh lẽo.
+ “Chờ giặc tới”: Tư thế, tinh thần chủ động đánh giặc của họ.
Họ đứng cạnh nhau, truyền cho nhau hơi ấm, tạo cho nhau sức
mạnh.
Em hiểu câu thơ: “Đầu súng trăng treo” như thế nào?
+ “Treo” Tạo nên mối quan hệ bất ngờ, sự liên tưởng độc đáo
Súng
Trăng
Gần, Thực, Chiến sĩ
Xa, Mộng, Thi sĩ
Chiến đấu, gian khổ, hi sinh
Hòa bình, lãng mạn
Tâm hồn thi sĩ của những người lính.
Người lính cầm súng chiến đấu là để bảo vệ hòa bình, vì chính nghĩa.
+ Câu thơ có 2 hình ảnh: “súng” và “trăng”. Hai hình ảnh này biểu tượng cho điều gì?
+ Qua đó em có nhận xét gì về nhiệm vụ chiến đấu của những người lính?
- Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” rất giàu ý nghĩa: “Súng” là
biểu tượng của cuộc chiến đấu, “trăng” biểu tượng cho nước
non thanh bình; là hiện thực và mơ mộng; khắc nghiệt và
lãng mạn; chiến sĩ- thi sĩ; …
Hình ảnh đẹp nhất, cao quý nhất của tình đồng chí thiêng
liêng sâu nặng.
III/ Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình
cảm chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hòa, tạo
nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng.
2/ Nội dung
Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ
trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được giá trị nội dung, nghệ
thuật.
+ Phân tích cơ sở hình thành nên tình đồng chí.
+ Phân tích những biểu hiện của tình đồng chí.
+ Hình ảnh đặc sắc ở cuối bài thơ.
- Soạn: Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến
Duật.
+Đọc văn bản và các chú thích SGK.
+Đọc và trả lời các câu hỏi đọc- hiểu văn bản.
 







Các ý kiến mới nhất