Bài 23. Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Công Tú
Ngày gửi: 21h:00' 21-04-2020
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 350
Nguồn:
Người gửi: Phan Công Tú
Ngày gửi: 21h:00' 21-04-2020
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 350
Số lượt thích:
1 người
(võ thịnh)
CHUYÊN ĐỀ:
ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
GIÁO VIÊN: PHAN CÔNG TÚ
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thời gian tác dụng lực?
Độ lớn của lực tác dụng?
Kết quả của lực tác dụng đối với các vật: quả bóng, hòn bi-a?
2
3
Trả lời:
Thời gian tác dụng lực rất ngắn.
Lực có độ lớn đáng kể.
Quả bóng và hòn bi-a đổi hướng chuyển động.
I. ĐỘNG LƯỢNG
1. Xung lượng của lực:
I. ĐỘNG LƯỢNG
2. Động lượng:
* Khái niệm động lượng:
4
Đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của các vật trong tương tác.
* Đơn vị: kg.m/s
Đặc điểm: là đại lượng vectơ cùng hướng với vận tốc của vật.
I. ĐỘNG LƯỢNG
Độ biến thiên động lượng của vật = Xung lượng của lực
5
6
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Giải:
7
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Đọc đề, tóm tắt và giải câu C2?
Tóm tắt:
Giải:
Áp dụng công thức:
Chiều dương: Vật sau khi td F lực
8
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2: Tìm động lượng của hệ hai vật có khối lượng m1 = 1,5kg và m2 = 0,5kg chuyển động với vận tốc v1 = 2m/s và v2 = 8m/s trong trường hợp hai vận tốc.
a.Cùng chiều.
b.Ngược chiều
c.Vuông góc.
d.Hợp với nhau một góc 1200.
Giải:
Động lượng của vật 1 là: p1 = m1.v1 = 1,5.2 = 3 (N.m)
Động lượng của vật 2 là: p2 = m2.v2 = 0,5.8 = 4 (N.m)
b. p = |p2 – p1|= |4 – 3| =1 (Kg.m/s)
a. p = p1 + p2 = 3 + 4 =7 (Kg.m/s)
9
II. ĐLBT ĐỘNG LƯỢNG
Phát biểu:
Động lượng của một hệ vật bằng tổng vectơ động lượng của các vật.
Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn.
Các biểu thức:
Lưu ý: biểu thức là tổng của các véctơ
10
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Một người có khối lượng 50 kg đang chạy với vận tốc 3m/s thì nhảy lên một xe có khối lượng 150kg đang chạy trên đường nằm ngang với vận tốc 2m/s. Tìm vận tốc của xe ngay sau khi người nhảy lên trong các trường hợp ban đầu người và xe chuyển động:
cùng chiều
ngược chiều.
Giải:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của người.
Áp dụng ĐLBT động lượng:
a.Khi người và xe chuyển động cùng chiều.
Chiếu lên chiều dương:
m1.v1 + m2.v2 = (m1 + m2).vs
50.3 + 150.2 = (50 + 150).vs
vs= 2,25 (m/s)
b. m1.v1 - m2.v2 = (m1 + m2).vs vs= - 0,75 (m/s)
Vậy hệ sau va chạm chuyển động ngược chiều dương
11
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Vì v2’ = 3.v1’ nên v2’ = 1,5(m/s)
Một hòn bi thép có khối lượng 3 kg chuyển động với vận tốc 1 m/s va chạm vào một hòn bi ve có khối lượng 1 kg đang đứng yên. Sau va chạm hai hòn bi chuyển động về phía trước với vận tốc của hòn bi ve gấp 3 lần vận tốc của hòn bi thép.
a/ Tính động lượng của hệ hai hòn bi trước và sau va chạm?
b/ Tìm vận tốc của mỗi hòn bi sau va chạm?
Giải:
GOODBYE
ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
GIÁO VIÊN: PHAN CÔNG TÚ
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thời gian tác dụng lực?
Độ lớn của lực tác dụng?
Kết quả của lực tác dụng đối với các vật: quả bóng, hòn bi-a?
2
3
Trả lời:
Thời gian tác dụng lực rất ngắn.
Lực có độ lớn đáng kể.
Quả bóng và hòn bi-a đổi hướng chuyển động.
I. ĐỘNG LƯỢNG
1. Xung lượng của lực:
I. ĐỘNG LƯỢNG
2. Động lượng:
* Khái niệm động lượng:
4
Đặc trưng cho khả năng truyền chuyển động của các vật trong tương tác.
* Đơn vị: kg.m/s
Đặc điểm: là đại lượng vectơ cùng hướng với vận tốc của vật.
I. ĐỘNG LƯỢNG
Độ biến thiên động lượng của vật = Xung lượng của lực
5
6
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Giải:
7
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Đọc đề, tóm tắt và giải câu C2?
Tóm tắt:
Giải:
Áp dụng công thức:
Chiều dương: Vật sau khi td F lực
8
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2: Tìm động lượng của hệ hai vật có khối lượng m1 = 1,5kg và m2 = 0,5kg chuyển động với vận tốc v1 = 2m/s và v2 = 8m/s trong trường hợp hai vận tốc.
a.Cùng chiều.
b.Ngược chiều
c.Vuông góc.
d.Hợp với nhau một góc 1200.
Giải:
Động lượng của vật 1 là: p1 = m1.v1 = 1,5.2 = 3 (N.m)
Động lượng của vật 2 là: p2 = m2.v2 = 0,5.8 = 4 (N.m)
b. p = |p2 – p1|= |4 – 3| =1 (Kg.m/s)
a. p = p1 + p2 = 3 + 4 =7 (Kg.m/s)
9
II. ĐLBT ĐỘNG LƯỢNG
Phát biểu:
Động lượng của một hệ vật bằng tổng vectơ động lượng của các vật.
Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn.
Các biểu thức:
Lưu ý: biểu thức là tổng của các véctơ
10
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Một người có khối lượng 50 kg đang chạy với vận tốc 3m/s thì nhảy lên một xe có khối lượng 150kg đang chạy trên đường nằm ngang với vận tốc 2m/s. Tìm vận tốc của xe ngay sau khi người nhảy lên trong các trường hợp ban đầu người và xe chuyển động:
cùng chiều
ngược chiều.
Giải:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của người.
Áp dụng ĐLBT động lượng:
a.Khi người và xe chuyển động cùng chiều.
Chiếu lên chiều dương:
m1.v1 + m2.v2 = (m1 + m2).vs
50.3 + 150.2 = (50 + 150).vs
vs= 2,25 (m/s)
b. m1.v1 - m2.v2 = (m1 + m2).vs vs= - 0,75 (m/s)
Vậy hệ sau va chạm chuyển động ngược chiều dương
11
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Vì v2’ = 3.v1’ nên v2’ = 1,5(m/s)
Một hòn bi thép có khối lượng 3 kg chuyển động với vận tốc 1 m/s va chạm vào một hòn bi ve có khối lượng 1 kg đang đứng yên. Sau va chạm hai hòn bi chuyển động về phía trước với vận tốc của hòn bi ve gấp 3 lần vận tốc của hòn bi thép.
a/ Tính động lượng của hệ hai hòn bi trước và sau va chạm?
b/ Tìm vận tốc của mỗi hòn bi sau va chạm?
Giải:
GOODBYE
 







Các ý kiến mới nhất