Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Đông máu và nguyên tắc truyền máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Nguyên
Ngày gửi: 09h:38' 25-10-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Nguyên
Ngày gửi: 09h:38' 25-10-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Máu gồm những thành phần nào? Chức năng các
thành phần của máu?
Huyết tương
MÁU
Hồng cầu
Tế bào máu
Bạch cầu
Tiểu cầu
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU 2: Máu gồm những thành phần nào? Chức năng
các thành phần của máu?
Huyết tương
MÁU
Tế bào máu
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Tham gia vào sự hình
thành khối máu đông
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
- Cơ thể người trưởng thành có khoảng 4- 5 lít máu.
Nếu bị vết thương lớn chảy máu nhiều và mất khoảng
hơn 1/3 lượng máu của cơ thể thì tính mạng có thể bị
đe dọa .
- Với những vết thương nhỏ?
+ Với những vết thương nhỏ: Đầu tiên máu lỏng chảy
ra, sau khoảng vài phút máu lỏng đó sẽ chuyển thành
một khối máu đông bịt kín miệng vết thương làm cho
máu không chảy ra nữa.
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
1. Cơ chế hình thành khối máu đông
Sơ đồ cơ chế hình thành khối máu đông:
Hồng cầu
Tế bào máu
Bạch cầu
Tiểu cầu
vỡ
enzim
Máu
lỏng
Huyết
tương
Chất
sinh tơ
máu
Ca2+
Khối máu đông
Tơ máu
(gồm một búi tơ
máu và các tế
bào máu)
Huyết thanh
Giai đoạn 1:
Mạch máu co lại
Giai đoạn 3:
Giai đoạn 2:
Hình thành khối máu
đông bịt chắc vết rách.
Hình thành nút tiểu cầu
bịt tạm thời vết rách.
(Sự hình thành khối máu đông gồm 3 giai đoạn)
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
1. Cơ chế hình thành khối máu đông
- Sơ đồ cơ chế hình thành khối máu đông:
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Các tế
bào máu
Khối máu đông
Vỡ
Máu
lỏng
Enzim
Huyết
tương
Chất sinh
tơ máu
Ca
2+
Tơ máu
Huyết thanh
2. Ý nghĩa của sự hình thành khối máu đông
- Giúp cơ thể không bị mất nhiều máu khi bị thương.
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
1. Cơ chế hình thành khối máu đông
- Sơ đồ cơ chế hình thành khối máu
đông: Sơ đồ SGK trang 48.
2. Ý nghĩa của sự hình thành khối
máu đông
- Giúp cơ thể không bị mất nhiều
máu khi bị thương.
II. CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
1. Các nhóm máu ở người
a. Thí nghiệm của Các Lanstâynơ(SGK
trang 48).
Lanstâynơ đã rút ra những kết
luận gì về:
1. Các loại kháng nguyên trên bề mặt
hồng cầu?
2. Các loại kháng thể trên bề mặt
huyết tương?
3. Các loại nhóm máu ở người và
đặc điểm?
Tên các
nhóm máu
Đặc điểm
Kháng
nguyên
Kháng thể
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
II. CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
1. Các nhóm máu ở người
a. Thí nghiệm của Các Lanstâynơ
b. Kết luận:
- Trên bề mặt hồng cầu có hai loại
kháng nguyên là: A và B.
- Trong huyết tương có hai loại
kháng thể là: α (Gây kết dính A)và β
(Gây kết dính B).
- Ở người có 4 nhóm máu:
Tên các
nhóm máu
Đặc điểm
Kháng
nguyên
Kháng thể
A
A
β
B
B
α
AB
A, B
O
O
O
α và β
Lanstâynơ đã rút ra những kết
luận gì về:
1. Các loại kháng nguyên trên bề mặt
hồng cầu?
2. Các loại kháng thể trên bề mặt
huyết tương?
3. Các loại nhóm máu ở người và
đặc điểm?
Tên các
nhóm
máu
Đặc điểm
Kháng
nguyên
Kháng thể
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
II. CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
1. Các nhóm máu ở người
a. Thí nghiệm của Các Lanstâynơ
b. Kết luận:
- Trên bề mặt hồng cầu có hai loại
kháng nguyên là: A và B.
- Trong huyết tương có hai loại
kháng thể là: α và β.
- Ở người có 4 nhóm máu:
Tên các
nhóm máu
Đặc điểm
Kháng
nguyên
Kháng thể
A
A
β
B
B
α
AB
A, B
O
O
O
α và β
- Dựa vào kết quả thí nghiệm phản ứng giữa các nhóm máu.
Trao đổi thảo luận nhóm hoàn thành bảng sau:
+ Thời gian thảo luận: 3 phút
Bảng: những trường hợp hồng cầu của người cho bị kết dính:
Tên nhóm máu
người cho
Tên nhóm máu
người nhận
Kháng nguyên
trên hồng cầu
người cho
Kháng thể trong
huyết tương
người nhận
Bảng: những trường hợp hồng cầu của người cho bị kết dính:
Tên nhóm máu
người cho
Tên nhóm máu
người nhận
Kháng nguyên
trên hồng cầu
người cho
Kháng thể trong
huyết tương
người nhận
A
B
A
α
A
O
A
α, β
B
A
B
β
B
O
B
α, β
AB
A
A, B
β
AB
B
A, B
α
AB
O
A, B
α, β
Kháng nguyên nào của người cho gặp kháng thể nào của
người nhận thì hồng cầu bị kết dính?
* CHÚ Ý:
- Hồng cầu của người cho sẽ bị kết dính trong máu người nhận khi:
+ Kháng nguyên A của người cho gặp kháng thể α của người nhận
+ Kháng nguyên B của người cho gặp kháng thể β của người nhận
Bài tập: Hãy đánh dấu mũi tên để phản ánh mối quan hệ cho và
nhận giữa các nhóm máu để không gây kết dính hồng cầu trong
sơ đồ sau:
A
AA
O
* CHÚ Ý:
O
AB
AB
B
BB
- Hồng cầu của người cho sẽ bị kết dính trong máu người nhận khi:
+ Kháng nguyên A của người cho gặp kháng thể α của người nhận
+ Kháng nguyên B của người cho gặp kháng thể β của người nhận
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
II. CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
1. Các nhóm máu ở người
a. Thí nghiệm của Các Lanstâynơ:
b. Kết luận:
- Trên bề mặt hồng cầu có hai loại
kháng nguyên là: A và B.
- Trong huyết tương có hai loại
kháng thể là: α và β.
- Ở người có 4 nhóm máu: A, B, AB, O.
c. Sơ đồ truyền máu:
A
A
O
O
AB
B
B
AB
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
II. CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
1. Máu có cả kháng nguyên A và B có
1. Các nhóm máu ở người
thê truyền cho người có nhóm máu O
a. Thí nghiệm của Các Lanstâynơ:
được không? Vì sao?
b. Kết luận:
- Không. Vì hồng sẽ bị kết dính
c. Sơ đồ truyền máu:
2. Các nguyên tắc cần tuân thủ khi
truyền máu
- Khi truyền máu cần làm xét nghiệm
trước cả máu người cho và người
nhận nhằm:
+ Lựa chọn nhóm máu truyền cho phù
hợp, tránh tai biến làm kết dính hồng
cầu gây tắc mạch.
+ Tránh nhận máu nhiễm các tác nhân
gây bệnh từ người cho.
2. Máu không có cả kháng nguyên A
và B có thê truyền cho người có
nhóm máu O được không? Vì sao?
- Được. Vì hồng cầu không bị kết
dính.
3. Máu có các tác nhân gây bệnh
như: virut viêm gan B, virut HIV… có
thể đem truyền cho người khác được
không? Vì sao?
- Không. Vì người nhận máu sẽ
nhiễm bệnh viêm gan B và HIV… từ
người cho.
Lợi ích của việc hiến máu.
BÀI TẬP
Bài 1: Một người bị tai nạn mất rất nhiều máu
được đưa vào viện cấp cứu, Bác sĩ cho truyền
máu ngay mà không xét nghiệm.
Vậy máu đem truyền là nhóm gì? Vì sao không
cần xét nghiệm?
BÀI TẬP
Bài 2: Trong một gia đình người bố có nhóm máu A,người
mẹ có nhóm máu O, người con trai có nhóm máu A.
Người con trai bị tai nạn giao thông mất rất nhiều máu,
cần truyền máu gấp. Vậy ai là người trong gia đình có
thể truyền máu?
- Học bài, trả lời các cấu hỏi SGK trang 50.
- Đọc mục: Em có biết.
- Chuẩn bị trước bài: Tuần hoàn máu và lưu thông
bạch huyết.
Máu gồm những thành phần nào? Chức năng các
thành phần của máu?
Huyết tương
MÁU
Hồng cầu
Tế bào máu
Bạch cầu
Tiểu cầu
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU 2: Máu gồm những thành phần nào? Chức năng
các thành phần của máu?
Huyết tương
MÁU
Tế bào máu
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Tham gia vào sự hình
thành khối máu đông
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
- Cơ thể người trưởng thành có khoảng 4- 5 lít máu.
Nếu bị vết thương lớn chảy máu nhiều và mất khoảng
hơn 1/3 lượng máu của cơ thể thì tính mạng có thể bị
đe dọa .
- Với những vết thương nhỏ?
+ Với những vết thương nhỏ: Đầu tiên máu lỏng chảy
ra, sau khoảng vài phút máu lỏng đó sẽ chuyển thành
một khối máu đông bịt kín miệng vết thương làm cho
máu không chảy ra nữa.
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
1. Cơ chế hình thành khối máu đông
Sơ đồ cơ chế hình thành khối máu đông:
Hồng cầu
Tế bào máu
Bạch cầu
Tiểu cầu
vỡ
enzim
Máu
lỏng
Huyết
tương
Chất
sinh tơ
máu
Ca2+
Khối máu đông
Tơ máu
(gồm một búi tơ
máu và các tế
bào máu)
Huyết thanh
Giai đoạn 1:
Mạch máu co lại
Giai đoạn 3:
Giai đoạn 2:
Hình thành khối máu
đông bịt chắc vết rách.
Hình thành nút tiểu cầu
bịt tạm thời vết rách.
(Sự hình thành khối máu đông gồm 3 giai đoạn)
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
1. Cơ chế hình thành khối máu đông
- Sơ đồ cơ chế hình thành khối máu đông:
Hồng cầu
Bạch cầu
Tiểu cầu
Các tế
bào máu
Khối máu đông
Vỡ
Máu
lỏng
Enzim
Huyết
tương
Chất sinh
tơ máu
Ca
2+
Tơ máu
Huyết thanh
2. Ý nghĩa của sự hình thành khối máu đông
- Giúp cơ thể không bị mất nhiều máu khi bị thương.
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
1. Cơ chế hình thành khối máu đông
- Sơ đồ cơ chế hình thành khối máu
đông: Sơ đồ SGK trang 48.
2. Ý nghĩa của sự hình thành khối
máu đông
- Giúp cơ thể không bị mất nhiều
máu khi bị thương.
II. CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
1. Các nhóm máu ở người
a. Thí nghiệm của Các Lanstâynơ(SGK
trang 48).
Lanstâynơ đã rút ra những kết
luận gì về:
1. Các loại kháng nguyên trên bề mặt
hồng cầu?
2. Các loại kháng thể trên bề mặt
huyết tương?
3. Các loại nhóm máu ở người và
đặc điểm?
Tên các
nhóm máu
Đặc điểm
Kháng
nguyên
Kháng thể
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
II. CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
1. Các nhóm máu ở người
a. Thí nghiệm của Các Lanstâynơ
b. Kết luận:
- Trên bề mặt hồng cầu có hai loại
kháng nguyên là: A và B.
- Trong huyết tương có hai loại
kháng thể là: α (Gây kết dính A)và β
(Gây kết dính B).
- Ở người có 4 nhóm máu:
Tên các
nhóm máu
Đặc điểm
Kháng
nguyên
Kháng thể
A
A
β
B
B
α
AB
A, B
O
O
O
α và β
Lanstâynơ đã rút ra những kết
luận gì về:
1. Các loại kháng nguyên trên bề mặt
hồng cầu?
2. Các loại kháng thể trên bề mặt
huyết tương?
3. Các loại nhóm máu ở người và
đặc điểm?
Tên các
nhóm
máu
Đặc điểm
Kháng
nguyên
Kháng thể
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
II. CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
1. Các nhóm máu ở người
a. Thí nghiệm của Các Lanstâynơ
b. Kết luận:
- Trên bề mặt hồng cầu có hai loại
kháng nguyên là: A và B.
- Trong huyết tương có hai loại
kháng thể là: α và β.
- Ở người có 4 nhóm máu:
Tên các
nhóm máu
Đặc điểm
Kháng
nguyên
Kháng thể
A
A
β
B
B
α
AB
A, B
O
O
O
α và β
- Dựa vào kết quả thí nghiệm phản ứng giữa các nhóm máu.
Trao đổi thảo luận nhóm hoàn thành bảng sau:
+ Thời gian thảo luận: 3 phút
Bảng: những trường hợp hồng cầu của người cho bị kết dính:
Tên nhóm máu
người cho
Tên nhóm máu
người nhận
Kháng nguyên
trên hồng cầu
người cho
Kháng thể trong
huyết tương
người nhận
Bảng: những trường hợp hồng cầu của người cho bị kết dính:
Tên nhóm máu
người cho
Tên nhóm máu
người nhận
Kháng nguyên
trên hồng cầu
người cho
Kháng thể trong
huyết tương
người nhận
A
B
A
α
A
O
A
α, β
B
A
B
β
B
O
B
α, β
AB
A
A, B
β
AB
B
A, B
α
AB
O
A, B
α, β
Kháng nguyên nào của người cho gặp kháng thể nào của
người nhận thì hồng cầu bị kết dính?
* CHÚ Ý:
- Hồng cầu của người cho sẽ bị kết dính trong máu người nhận khi:
+ Kháng nguyên A của người cho gặp kháng thể α của người nhận
+ Kháng nguyên B của người cho gặp kháng thể β của người nhận
Bài tập: Hãy đánh dấu mũi tên để phản ánh mối quan hệ cho và
nhận giữa các nhóm máu để không gây kết dính hồng cầu trong
sơ đồ sau:
A
AA
O
* CHÚ Ý:
O
AB
AB
B
BB
- Hồng cầu của người cho sẽ bị kết dính trong máu người nhận khi:
+ Kháng nguyên A của người cho gặp kháng thể α của người nhận
+ Kháng nguyên B của người cho gặp kháng thể β của người nhận
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
II. CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
1. Các nhóm máu ở người
a. Thí nghiệm của Các Lanstâynơ:
b. Kết luận:
- Trên bề mặt hồng cầu có hai loại
kháng nguyên là: A và B.
- Trong huyết tương có hai loại
kháng thể là: α và β.
- Ở người có 4 nhóm máu: A, B, AB, O.
c. Sơ đồ truyền máu:
A
A
O
O
AB
B
B
AB
Tiết 15: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. ĐÔNG MÁU
II. CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
1. Máu có cả kháng nguyên A và B có
1. Các nhóm máu ở người
thê truyền cho người có nhóm máu O
a. Thí nghiệm của Các Lanstâynơ:
được không? Vì sao?
b. Kết luận:
- Không. Vì hồng sẽ bị kết dính
c. Sơ đồ truyền máu:
2. Các nguyên tắc cần tuân thủ khi
truyền máu
- Khi truyền máu cần làm xét nghiệm
trước cả máu người cho và người
nhận nhằm:
+ Lựa chọn nhóm máu truyền cho phù
hợp, tránh tai biến làm kết dính hồng
cầu gây tắc mạch.
+ Tránh nhận máu nhiễm các tác nhân
gây bệnh từ người cho.
2. Máu không có cả kháng nguyên A
và B có thê truyền cho người có
nhóm máu O được không? Vì sao?
- Được. Vì hồng cầu không bị kết
dính.
3. Máu có các tác nhân gây bệnh
như: virut viêm gan B, virut HIV… có
thể đem truyền cho người khác được
không? Vì sao?
- Không. Vì người nhận máu sẽ
nhiễm bệnh viêm gan B và HIV… từ
người cho.
Lợi ích của việc hiến máu.
BÀI TẬP
Bài 1: Một người bị tai nạn mất rất nhiều máu
được đưa vào viện cấp cứu, Bác sĩ cho truyền
máu ngay mà không xét nghiệm.
Vậy máu đem truyền là nhóm gì? Vì sao không
cần xét nghiệm?
BÀI TẬP
Bài 2: Trong một gia đình người bố có nhóm máu A,người
mẹ có nhóm máu O, người con trai có nhóm máu A.
Người con trai bị tai nạn giao thông mất rất nhiều máu,
cần truyền máu gấp. Vậy ai là người trong gia đình có
thể truyền máu?
- Học bài, trả lời các cấu hỏi SGK trang 50.
- Đọc mục: Em có biết.
- Chuẩn bị trước bài: Tuần hoàn máu và lưu thông
bạch huyết.
 








Các ý kiến mới nhất