Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bai 18. Dong Nam Bo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 09h:25' 08-04-2026
Dung lượng: 135.7 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG

TÊN 1 ĐỊA DANH

B

Ì

N

H D Ư Ơ N G

TÊN 1 VƯỜN QUỐC GIA

C

Á

T

T

I

Ê

N

TÊN MỘT CON SÔNG

S Ô N G Đ Ồ N G N A I

TÊN MỘT MỎ DẦU

H

Ồ N

G N G



C

Tiết: 39,40,41

BÀI 18
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

i. vị trí địa lí và
PHẠM VI lãnh thổ

Làm việc theo bàn
Trình bày ngắn gọn

Hoàn thành PHT về
Đông Nam Bộ

Tiêu chí

Diện tích
Tiếp giáp
Các tỉnh
thành
Ý nghĩa VTĐL

Thông tin
- Khoảng 28 nghìn
  2
km
- Giáp vùng Nam Trung Bộ,
ĐBSCL,
Biển Đông và Cam
 
pu chia
-- TP.HCM,
Đồng
Nai
ĐNB là Tây
cầu Ninh,
nối giữa
Đồng
bằng sông Cửu Long với
Nam Trung Bộ;
- Vùng có hệ thống giao
thông vận tải phát triển,
giúp kết nối với các vùng
trong cả nước và quốc tế

1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Tiêu chí
Diện tích
Tiếp giáp

Các tỉnh thành
Ý nghĩa VTĐL

Thông tin
 

- Khoảng 28 nghìn km2

 

- Giáp vùng Nam Trung Bộ, ĐBSCL, Biển Đông
và Cam pu chia
- TP.Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Nai
- là cầu nối giữa Đồng bằng sông Cửu Long với
Nam Trung Bộ;
- Vùng có hệ thống giao thông vận tải phát
triển, giúp kết nối với các vùng trong cả nước và
quốc tế thuận lợi.

Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung Bộ

Nam Trung Bộ

Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng biển rộng với nhiều đảo và quần đảo, trong đó lớn nhất là quần
đảo Côn Sơn (51,52 km2)

NH PHỐ Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất cả

2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

ii. ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN
NHIÊN

HOẠT ĐỘNG
NHÓM
Nhiệm vụ: Dựa vào
SGK,
phân tích các thế mạnh, hạn
chế về điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên của
vùng Đông Nam Bộ bằng
cách điền vào phiếu học tập
Điều
Thế mạnh Hạn
sau:kiện Đặc
tự nhiên và điểm
TNTN
Địa hình và 
đất
Khí hậu
 
Nguồn
 
nước
Sinh vật
 

đối với phát chế
triển KT
 
 
 
 
 

ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN

Điều kiện
tự nhiên
và TNTN
Địa hình  
và đất

Khí hậu

 

Đặc điểm

Địa hình tương đối
bằng phẳng; đất
chủ yếu là đất
badan và đất xám
phù sa cổ

Thế mạnh đối với phát triển
KT

  Thuận lợi xây dựng cơ sở  
công nghiệp, giao thông, đô
thị,...; phát triển cây công
nghiệp lâu năm quy mô lớn,
  cây lương thực, tp…

Nguồn
 
nước
Sinh vật  

 

Khoáng  
sản
Biển, đảo  

 

 

 

Hạn
chế

CÀ PHÊ

ĐIỀU

HỒ TIÊU

MÍA
LẠC

ĐẬU TƯƠNG

ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN

Điều kiện
tự nhiên
và TNTN
Địa hình
và đất

Khí hậu
Nguồn
nước
Sinh vật

Đặc điểm

Thế mạnh đối với phát Hạn chế
triển KT
Địa hình tương đối bằng Thuận lợi xây dựng cơ
 phẳng; đất chủ yếu là  sở công nghiệp, giao  
đất badan và đất xám thông, đô thị,...; phát
phù sa cổ
triển cây công nghiệp
lâu năm quy mô lớn,
cây lương
thực,
tp…
 Mang tính chất cận xích  Thuận
lợi cho
các
hoạt
đạo
 Dồi dào, 1 số sông và hồ
lớn: s. Đồng Nai, s.Bé,
 hồ Trị An…

Khoáng
 
sản
Biển, đảo  

động kinh tế diễn ra
 Cung cấp nước cho sinh
quanh năm
hoạt và sản xuất. Phát
 triển du lịch
 
 

ii. ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN
NHIÊN

Xác định các sông Đồng Nai,
Sài Gòn, Bé trên bản đồ.

Sông Đồng
 Là con sông lớnNai
nhất vùng
 Chảy qua nhiều
tỉnh thành
 Có tiềm năng lớn

ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN

Đặc điểm
Điều kiện
tự nhiên
và TNTN
Địa hình  
và đất
Khí hậu   Mang tính chất cận xích đạo

Hạn
chế

Thế mạnh đối với phát triển
KT

 
 Thuận lợi cho các hoạt động kinh tế

diễn ra quanh năm

Nguồn   Dồi dào, 1 số sông và hồ lớn: s.  Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản
nước
Đồng Nai, s.Bé, hồ Trị An…
xuất. Phát triển du lịch
Sinh vật   Đa dạng, vùng có 1 số các vườn quốc  Ý nghĩa bảo tồn đa dạng sinh học và
phát triển du lịch
gia, khu dự trữ sinh quyển…
 
Khoáng  
sản
 
 
Biển,
đảo

 

VƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP

VƯỜN QUỐC GIA CÔN ĐẢO

ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN

Điều kiện
tự nhiên
và TNTN
Địa hình  
và đất
Khí hậu
 
Nguồn
nước
Sinh vật

Đặc điểm

Thế mạnh đối với phát
triển KT

 
 

 

 

 

 

Khoáng
  Trên đất liền có: cao  Nguyên liệu cho CN sản
sản
xuất gốm, sứ, vật liệu
lanh, đá axit…
Biển, đảo  
 xây dựng…

Hạn chế

 

Làng gốm Lái Thiêu – Bình Dương
(TP. HCM)

ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
Điều kiện
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát Hạn chế
THIÊN NHIÊN

tự nhiên
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nguồn
nước
Sinh vật

triển KT

 

 

 
 

 
 

 

 

Khoáng
 
 
sản
Phát triển tổng hợp kinh
Biển, đảo  Vùng biển rộng, giàu tài  
tế biển: khai thác và chế
nguyên
biến khoáng sản, du lịch
biển, giao thông vận tải
biển, khai thác và nuôi

 

2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
 

Đặc điểm

Thế mạnh đối với phát triển kinh tế

Địa hình và
đất

Địa hình tương đối bằng phẳng; đất
chủ yếu là đất badan và đất xám phù
sa cổ.
Mang tính cận xích đạo

Thuận lợi xây dựng cơ sở công nghiệp,
giao thông, đô thị,...; phát triển cây công
nghiệp lâu năm quy mô lớn
Hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm.

Khí hậu

Nguồn nước Dồi dào, có một số sông và hồ lớn.
Sinh vật

Tương đối đa dạng, có một số vườn Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du
quốc gia và khu dự trữ sinh quyển. lịch

Khoáng sản Cao lanh, đá axit
Biển, đảo

Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.

Vùng biển rộng, giàu tài nguyên

Nguyên liệu cho CN sản xuất gốm, sứ, vật
liệu xây dựng…
Phát triển tổng hợp KT biển: khai thác và
chế biến khoáng sản, du lịch biển, giao
thông vận tải biển, khai thác và nuôi trồng
hải sản

*Hạn chế: Mùa khô kéo dài dẫn đến thiếu nước; triều cường, xâm nhập
mặn; trên đất liền ít khoáng sản,...

Điều kiện tự nhiên vùng biển
Biển ấm, ngư trường
rộng

Gần đường
hàng hải quốc
tế.

Hải sản phong
phú

Thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu
khí.

Khai thác dầu khí ở thềm lục địa

Đánh bắt hải sản

Nhiều bãi biển đẹp để phát triển du lịch

HẠN CHẾ

Mùa khô kéo dài (4-5 tháng) dẫn đến
thiếu nước; triều cường, xâm nhập mặn.
Trên đất liền ít khoáng sản,...

Vấn đề nào đang diễn ra? Đề xuất 1 giải pháp
khả thi

TÔI THÔNG THÁI

Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng
đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước ở
các dòng sông vùng ĐNB?

Dân số đông

• 1 phút ghi ra note
• 2 phút thống nhất nhóm
• Trình bày theo vòng tròn

Phát triển bền vững

Vùng biển lớn và giàu tài nguyên

Bảo vệ

Giữ nguồn nước

môi trường

Khai thác tài nguyên hợp lí

- Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn sẽ
góp phần:
+ Duy trì nguồn nước ngầm, đảm bảo
nước cho sản xuất nông nghiệp vào mùa
khô và cho sinh hoạt dân cư.
+ Điều tiết chế độ nước cho các con
sông, góp phần hạn chế thiên tai như lũ
quét, sạt lở xói mòn... vào mùa mưa.
+ Duy trì nguồn sinh thủy của vùng, góp
phần bảo vệ và cân bằng môi trường sinh
thái của Đông Nam Bộ.
- Phải hạn chế ô nhiễm nước của các
dòng sông ở Đông Nam Bộ vì: Đông Nam
Bộ là vùng có tốc độ công nghiệp hóa, đô
thị hóa diễn ra mạnh, tập trung nhiều khu
công nghiệp, tình trạng ô nhiễm nguồn
nước sông do các chất thải có xu hướng
tăng trong các năm qua, tác động tiêu
cực đến sản xuất (nông nghiệp, công

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
 

Đặc điểm

Địa hình Địa hình tương đối bằng phẳng; đất
và đất
chủ yếu là đất badan và đất xám phù
sa cổ.
Khí hậu Mang tính cận xích đạo
Nguồn
nước

Thế mạnh đối với phát triển kinh tế

Hạn chế

Thuận lợi xây dựng cơ sở công nghiệp,
giao thông, đô thị,...; phát triển cây công
nghiệp lâu năm quy mô lớn
Hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm

Mùa
khô kéo
dài dẫn
đến
thiếu
nước;
triều
cường,
xâm
nhập
mặn;
trên đất
liền ít
khoáng
sản,...

Dồi dào, có một số sông và hồ lớn: s. Cung cấp nước cho sản xuất và sinh
Đồng Nai, hồ Trị AN…
hoạt.

Sinh vật Tương đối đa dạng, có một số vườn Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển
quốc gia và khu dự trữ sinh quyển.
du lịch
Khoáng
sản
Biển,
đảo

Cao lanh, đá axit
Vùng biển rộng, giàu tài nguyên

Nguyên liệu cho CN sản xuất gốm, sứ,
vật liệu xây dựng…
Phát triển tổng hợp KT biển: khai thác
và chế biến khoáng sản, du lịch biển,
giao thông vận tải biển, khai thác và
nuôi trồng hải sản

3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ

3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ
a. Dân cư
Dựa vào thông tin mục 3 + bảng 18.1, hãy vẽ sơ đồ tư duy để tìm
hiểu đặc điểm dân cư ở vùng Đông Nam Bộ

3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ
THỊ HOÁ
Quy mô và
gia tăng dân
số: Quy mô
DS lớn, năm
2024 là 21
triệu người
(chiếm
20,7% DS cả
nước). Dân
số tăng
nhanh. ĐNB
có sức hút
lớn người

a. Dân cư

Cơ cấu
dân số: Cơ
cấu DS
trẻ. Đây là
nguồn lực
quan
trọng cho
sự phát
triển kinh
tế của
vùng

Thành phần
dân tộc: Có
nhiều dân
tộc cùng
chung sống
như: Kinh,
Hoa, Khơme,
Chăm…

Phân bố dân
cư: MĐDS
vùng năm
2024 là 749
người/km2,
cao gấp 2,4
lần cả nước.
Dân cư sống
chủ yếu ở
thành thị
(62,8% năm 2024)

3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ
THỊ HOÁ

Quy mô DS
lớn, năm
2024 là 21
triệu người
(chiếm
20,7% DS cả
nước). Dân
số tăng
nhanh. ĐNB
có sức hút
lớn người
nhập cư

a. Dân cư

Cơ cấu
DS trẻ.
Đây là
nguồn lực
quan
trọng cho
sự phát
triển kinh
tế của
vùng

Có nhiều
dân tộc
cùng chung
sống như:
Kinh, Hoa,
Khơ-me,
Chăm…

MĐDS vùng
năm 2024 là
749
người/km2,
cao gấp 2,4
lần cả nước.
Dân cư sống
chủ yếu ở
thành thị
(62,8% năm 2024)

Dân cư đông vừa là lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn,…

Người lao động có tay nghề cao, năng động.

NGƯỜI HOA

DÂN TỘC XTIÊNG

DÂN TỘC CHĂM

DÂN TỘC CƠ HO

b. ĐÔ THỊ HOÁ
- Lịch sử khai thác lãnh thổ từ hơn 300 năm
trước.
- Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh do tác
động của CNH, HĐH.
- Số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị ngày
càng tăng. Tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước
ta, đạt 62,8% năm 2024.
- Lối sống đô thị lan toả tới các vùng nông
thôn của Đông Nam Bộ.
- Xu hướng đô thị hoá: hình thành các đô thị
thông minh, hiện đại, đô thị vệ tinh,...
 
Gửi ý kiến