Bai 18. Dong Nam Bo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 09h:25' 08-04-2026
Dung lượng: 135.7 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 09h:25' 08-04-2026
Dung lượng: 135.7 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
TÊN 1 ĐỊA DANH
B
Ì
N
H D Ư Ơ N G
TÊN 1 VƯỜN QUỐC GIA
C
Á
T
T
I
Ê
N
TÊN MỘT CON SÔNG
S Ô N G Đ Ồ N G N A I
TÊN MỘT MỎ DẦU
H
Ồ N
G N G
Ọ
C
Tiết: 39,40,41
BÀI 18
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
i. vị trí địa lí và
PHẠM VI lãnh thổ
Làm việc theo bàn
Trình bày ngắn gọn
Hoàn thành PHT về
Đông Nam Bộ
Tiêu chí
Diện tích
Tiếp giáp
Các tỉnh
thành
Ý nghĩa VTĐL
Thông tin
- Khoảng 28 nghìn
2
km
- Giáp vùng Nam Trung Bộ,
ĐBSCL,
Biển Đông và Cam
pu chia
-- TP.HCM,
Đồng
Nai
ĐNB là Tây
cầu Ninh,
nối giữa
Đồng
bằng sông Cửu Long với
Nam Trung Bộ;
- Vùng có hệ thống giao
thông vận tải phát triển,
giúp kết nối với các vùng
trong cả nước và quốc tế
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Tiêu chí
Diện tích
Tiếp giáp
Các tỉnh thành
Ý nghĩa VTĐL
Thông tin
- Khoảng 28 nghìn km2
- Giáp vùng Nam Trung Bộ, ĐBSCL, Biển Đông
và Cam pu chia
- TP.Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Nai
- là cầu nối giữa Đồng bằng sông Cửu Long với
Nam Trung Bộ;
- Vùng có hệ thống giao thông vận tải phát
triển, giúp kết nối với các vùng trong cả nước và
quốc tế thuận lợi.
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng biển rộng với nhiều đảo và quần đảo, trong đó lớn nhất là quần
đảo Côn Sơn (51,52 km2)
NH PHỐ Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất cả
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ii. ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
Nhiệm vụ: Dựa vào
SGK,
phân tích các thế mạnh, hạn
chế về điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên của
vùng Đông Nam Bộ bằng
cách điền vào phiếu học tập
Điều
Thế mạnh Hạn
sau:kiện Đặc
tự nhiên và điểm
TNTN
Địa hình và
đất
Khí hậu
Nguồn
nước
Sinh vật
đối với phát chế
triển KT
ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
Điều kiện
tự nhiên
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Đặc điểm
Địa hình tương đối
bằng phẳng; đất
chủ yếu là đất
badan và đất xám
phù sa cổ
Thế mạnh đối với phát triển
KT
Thuận lợi xây dựng cơ sở
công nghiệp, giao thông, đô
thị,...; phát triển cây công
nghiệp lâu năm quy mô lớn,
cây lương thực, tp…
Nguồn
nước
Sinh vật
Khoáng
sản
Biển, đảo
Hạn
chế
CÀ PHÊ
ĐIỀU
HỒ TIÊU
MÍA
LẠC
ĐẬU TƯƠNG
ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
Điều kiện
tự nhiên
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nguồn
nước
Sinh vật
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát Hạn chế
triển KT
Địa hình tương đối bằng Thuận lợi xây dựng cơ
phẳng; đất chủ yếu là sở công nghiệp, giao
đất badan và đất xám thông, đô thị,...; phát
phù sa cổ
triển cây công nghiệp
lâu năm quy mô lớn,
cây lương
thực,
tp…
Mang tính chất cận xích Thuận
lợi cho
các
hoạt
đạo
Dồi dào, 1 số sông và hồ
lớn: s. Đồng Nai, s.Bé,
hồ Trị An…
Khoáng
sản
Biển, đảo
động kinh tế diễn ra
Cung cấp nước cho sinh
quanh năm
hoạt và sản xuất. Phát
triển du lịch
ii. ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
Xác định các sông Đồng Nai,
Sài Gòn, Bé trên bản đồ.
Sông Đồng
Là con sông lớnNai
nhất vùng
Chảy qua nhiều
tỉnh thành
Có tiềm năng lớn
ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
Đặc điểm
Điều kiện
tự nhiên
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu Mang tính chất cận xích đạo
Hạn
chế
Thế mạnh đối với phát triển
KT
Thuận lợi cho các hoạt động kinh tế
diễn ra quanh năm
Nguồn Dồi dào, 1 số sông và hồ lớn: s. Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản
nước
Đồng Nai, s.Bé, hồ Trị An…
xuất. Phát triển du lịch
Sinh vật Đa dạng, vùng có 1 số các vườn quốc Ý nghĩa bảo tồn đa dạng sinh học và
phát triển du lịch
gia, khu dự trữ sinh quyển…
Khoáng
sản
Biển,
đảo
VƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP
VƯỜN QUỐC GIA CÔN ĐẢO
ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
Điều kiện
tự nhiên
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nguồn
nước
Sinh vật
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát
triển KT
Khoáng
Trên đất liền có: cao Nguyên liệu cho CN sản
sản
xuất gốm, sứ, vật liệu
lanh, đá axit…
Biển, đảo
xây dựng…
Hạn chế
Làng gốm Lái Thiêu – Bình Dương
(TP. HCM)
ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
Điều kiện
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát Hạn chế
THIÊN NHIÊN
tự nhiên
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nguồn
nước
Sinh vật
triển KT
Khoáng
sản
Phát triển tổng hợp kinh
Biển, đảo Vùng biển rộng, giàu tài
tế biển: khai thác và chế
nguyên
biến khoáng sản, du lịch
biển, giao thông vận tải
biển, khai thác và nuôi
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát triển kinh tế
Địa hình và
đất
Địa hình tương đối bằng phẳng; đất
chủ yếu là đất badan và đất xám phù
sa cổ.
Mang tính cận xích đạo
Thuận lợi xây dựng cơ sở công nghiệp,
giao thông, đô thị,...; phát triển cây công
nghiệp lâu năm quy mô lớn
Hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm.
Khí hậu
Nguồn nước Dồi dào, có một số sông và hồ lớn.
Sinh vật
Tương đối đa dạng, có một số vườn Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du
quốc gia và khu dự trữ sinh quyển. lịch
Khoáng sản Cao lanh, đá axit
Biển, đảo
Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
Vùng biển rộng, giàu tài nguyên
Nguyên liệu cho CN sản xuất gốm, sứ, vật
liệu xây dựng…
Phát triển tổng hợp KT biển: khai thác và
chế biến khoáng sản, du lịch biển, giao
thông vận tải biển, khai thác và nuôi trồng
hải sản
*Hạn chế: Mùa khô kéo dài dẫn đến thiếu nước; triều cường, xâm nhập
mặn; trên đất liền ít khoáng sản,...
Điều kiện tự nhiên vùng biển
Biển ấm, ngư trường
rộng
Gần đường
hàng hải quốc
tế.
Hải sản phong
phú
Thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu
khí.
Khai thác dầu khí ở thềm lục địa
Đánh bắt hải sản
Nhiều bãi biển đẹp để phát triển du lịch
HẠN CHẾ
Mùa khô kéo dài (4-5 tháng) dẫn đến
thiếu nước; triều cường, xâm nhập mặn.
Trên đất liền ít khoáng sản,...
Vấn đề nào đang diễn ra? Đề xuất 1 giải pháp
khả thi
TÔI THÔNG THÁI
Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng
đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước ở
các dòng sông vùng ĐNB?
Dân số đông
• 1 phút ghi ra note
• 2 phút thống nhất nhóm
• Trình bày theo vòng tròn
Phát triển bền vững
Vùng biển lớn và giàu tài nguyên
Bảo vệ
Giữ nguồn nước
môi trường
Khai thác tài nguyên hợp lí
- Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn sẽ
góp phần:
+ Duy trì nguồn nước ngầm, đảm bảo
nước cho sản xuất nông nghiệp vào mùa
khô và cho sinh hoạt dân cư.
+ Điều tiết chế độ nước cho các con
sông, góp phần hạn chế thiên tai như lũ
quét, sạt lở xói mòn... vào mùa mưa.
+ Duy trì nguồn sinh thủy của vùng, góp
phần bảo vệ và cân bằng môi trường sinh
thái của Đông Nam Bộ.
- Phải hạn chế ô nhiễm nước của các
dòng sông ở Đông Nam Bộ vì: Đông Nam
Bộ là vùng có tốc độ công nghiệp hóa, đô
thị hóa diễn ra mạnh, tập trung nhiều khu
công nghiệp, tình trạng ô nhiễm nguồn
nước sông do các chất thải có xu hướng
tăng trong các năm qua, tác động tiêu
cực đến sản xuất (nông nghiệp, công
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Đặc điểm
Địa hình Địa hình tương đối bằng phẳng; đất
và đất
chủ yếu là đất badan và đất xám phù
sa cổ.
Khí hậu Mang tính cận xích đạo
Nguồn
nước
Thế mạnh đối với phát triển kinh tế
Hạn chế
Thuận lợi xây dựng cơ sở công nghiệp,
giao thông, đô thị,...; phát triển cây công
nghiệp lâu năm quy mô lớn
Hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm
Mùa
khô kéo
dài dẫn
đến
thiếu
nước;
triều
cường,
xâm
nhập
mặn;
trên đất
liền ít
khoáng
sản,...
Dồi dào, có một số sông và hồ lớn: s. Cung cấp nước cho sản xuất và sinh
Đồng Nai, hồ Trị AN…
hoạt.
Sinh vật Tương đối đa dạng, có một số vườn Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển
quốc gia và khu dự trữ sinh quyển.
du lịch
Khoáng
sản
Biển,
đảo
Cao lanh, đá axit
Vùng biển rộng, giàu tài nguyên
Nguyên liệu cho CN sản xuất gốm, sứ,
vật liệu xây dựng…
Phát triển tổng hợp KT biển: khai thác
và chế biến khoáng sản, du lịch biển,
giao thông vận tải biển, khai thác và
nuôi trồng hải sản
3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ
3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ
a. Dân cư
Dựa vào thông tin mục 3 + bảng 18.1, hãy vẽ sơ đồ tư duy để tìm
hiểu đặc điểm dân cư ở vùng Đông Nam Bộ
3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ
THỊ HOÁ
Quy mô và
gia tăng dân
số: Quy mô
DS lớn, năm
2024 là 21
triệu người
(chiếm
20,7% DS cả
nước). Dân
số tăng
nhanh. ĐNB
có sức hút
lớn người
a. Dân cư
Cơ cấu
dân số: Cơ
cấu DS
trẻ. Đây là
nguồn lực
quan
trọng cho
sự phát
triển kinh
tế của
vùng
Thành phần
dân tộc: Có
nhiều dân
tộc cùng
chung sống
như: Kinh,
Hoa, Khơme,
Chăm…
Phân bố dân
cư: MĐDS
vùng năm
2024 là 749
người/km2,
cao gấp 2,4
lần cả nước.
Dân cư sống
chủ yếu ở
thành thị
(62,8% năm 2024)
3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ
THỊ HOÁ
Quy mô DS
lớn, năm
2024 là 21
triệu người
(chiếm
20,7% DS cả
nước). Dân
số tăng
nhanh. ĐNB
có sức hút
lớn người
nhập cư
a. Dân cư
Cơ cấu
DS trẻ.
Đây là
nguồn lực
quan
trọng cho
sự phát
triển kinh
tế của
vùng
Có nhiều
dân tộc
cùng chung
sống như:
Kinh, Hoa,
Khơ-me,
Chăm…
MĐDS vùng
năm 2024 là
749
người/km2,
cao gấp 2,4
lần cả nước.
Dân cư sống
chủ yếu ở
thành thị
(62,8% năm 2024)
Dân cư đông vừa là lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn,…
Người lao động có tay nghề cao, năng động.
NGƯỜI HOA
DÂN TỘC XTIÊNG
DÂN TỘC CHĂM
DÂN TỘC CƠ HO
b. ĐÔ THỊ HOÁ
- Lịch sử khai thác lãnh thổ từ hơn 300 năm
trước.
- Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh do tác
động của CNH, HĐH.
- Số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị ngày
càng tăng. Tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước
ta, đạt 62,8% năm 2024.
- Lối sống đô thị lan toả tới các vùng nông
thôn của Đông Nam Bộ.
- Xu hướng đô thị hoá: hình thành các đô thị
thông minh, hiện đại, đô thị vệ tinh,...
TÊN 1 ĐỊA DANH
B
Ì
N
H D Ư Ơ N G
TÊN 1 VƯỜN QUỐC GIA
C
Á
T
T
I
Ê
N
TÊN MỘT CON SÔNG
S Ô N G Đ Ồ N G N A I
TÊN MỘT MỎ DẦU
H
Ồ N
G N G
Ọ
C
Tiết: 39,40,41
BÀI 18
VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
i. vị trí địa lí và
PHẠM VI lãnh thổ
Làm việc theo bàn
Trình bày ngắn gọn
Hoàn thành PHT về
Đông Nam Bộ
Tiêu chí
Diện tích
Tiếp giáp
Các tỉnh
thành
Ý nghĩa VTĐL
Thông tin
- Khoảng 28 nghìn
2
km
- Giáp vùng Nam Trung Bộ,
ĐBSCL,
Biển Đông và Cam
pu chia
-- TP.HCM,
Đồng
Nai
ĐNB là Tây
cầu Ninh,
nối giữa
Đồng
bằng sông Cửu Long với
Nam Trung Bộ;
- Vùng có hệ thống giao
thông vận tải phát triển,
giúp kết nối với các vùng
trong cả nước và quốc tế
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Tiêu chí
Diện tích
Tiếp giáp
Các tỉnh thành
Ý nghĩa VTĐL
Thông tin
- Khoảng 28 nghìn km2
- Giáp vùng Nam Trung Bộ, ĐBSCL, Biển Đông
và Cam pu chia
- TP.Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Nai
- là cầu nối giữa Đồng bằng sông Cửu Long với
Nam Trung Bộ;
- Vùng có hệ thống giao thông vận tải phát
triển, giúp kết nối với các vùng trong cả nước và
quốc tế thuận lợi.
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng biển rộng với nhiều đảo và quần đảo, trong đó lớn nhất là quần
đảo Côn Sơn (51,52 km2)
NH PHỐ Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất cả
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
ii. ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
Nhiệm vụ: Dựa vào
SGK,
phân tích các thế mạnh, hạn
chế về điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên của
vùng Đông Nam Bộ bằng
cách điền vào phiếu học tập
Điều
Thế mạnh Hạn
sau:kiện Đặc
tự nhiên và điểm
TNTN
Địa hình và
đất
Khí hậu
Nguồn
nước
Sinh vật
đối với phát chế
triển KT
ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
Điều kiện
tự nhiên
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Đặc điểm
Địa hình tương đối
bằng phẳng; đất
chủ yếu là đất
badan và đất xám
phù sa cổ
Thế mạnh đối với phát triển
KT
Thuận lợi xây dựng cơ sở
công nghiệp, giao thông, đô
thị,...; phát triển cây công
nghiệp lâu năm quy mô lớn,
cây lương thực, tp…
Nguồn
nước
Sinh vật
Khoáng
sản
Biển, đảo
Hạn
chế
CÀ PHÊ
ĐIỀU
HỒ TIÊU
MÍA
LẠC
ĐẬU TƯƠNG
ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
Điều kiện
tự nhiên
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nguồn
nước
Sinh vật
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát Hạn chế
triển KT
Địa hình tương đối bằng Thuận lợi xây dựng cơ
phẳng; đất chủ yếu là sở công nghiệp, giao
đất badan và đất xám thông, đô thị,...; phát
phù sa cổ
triển cây công nghiệp
lâu năm quy mô lớn,
cây lương
thực,
tp…
Mang tính chất cận xích Thuận
lợi cho
các
hoạt
đạo
Dồi dào, 1 số sông và hồ
lớn: s. Đồng Nai, s.Bé,
hồ Trị An…
Khoáng
sản
Biển, đảo
động kinh tế diễn ra
Cung cấp nước cho sinh
quanh năm
hoạt và sản xuất. Phát
triển du lịch
ii. ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
Xác định các sông Đồng Nai,
Sài Gòn, Bé trên bản đồ.
Sông Đồng
Là con sông lớnNai
nhất vùng
Chảy qua nhiều
tỉnh thành
Có tiềm năng lớn
ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
Đặc điểm
Điều kiện
tự nhiên
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu Mang tính chất cận xích đạo
Hạn
chế
Thế mạnh đối với phát triển
KT
Thuận lợi cho các hoạt động kinh tế
diễn ra quanh năm
Nguồn Dồi dào, 1 số sông và hồ lớn: s. Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản
nước
Đồng Nai, s.Bé, hồ Trị An…
xuất. Phát triển du lịch
Sinh vật Đa dạng, vùng có 1 số các vườn quốc Ý nghĩa bảo tồn đa dạng sinh học và
phát triển du lịch
gia, khu dự trữ sinh quyển…
Khoáng
sản
Biển,
đảo
VƯỜN QUỐC GIA BÙ GIA MẬP
VƯỜN QUỐC GIA CÔN ĐẢO
ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
Điều kiện
tự nhiên
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nguồn
nước
Sinh vật
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát
triển KT
Khoáng
Trên đất liền có: cao Nguyên liệu cho CN sản
sản
xuất gốm, sứ, vật liệu
lanh, đá axit…
Biển, đảo
xây dựng…
Hạn chế
Làng gốm Lái Thiêu – Bình Dương
(TP. HCM)
ii. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN
Điều kiện
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát Hạn chế
THIÊN NHIÊN
tự nhiên
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nguồn
nước
Sinh vật
triển KT
Khoáng
sản
Phát triển tổng hợp kinh
Biển, đảo Vùng biển rộng, giàu tài
tế biển: khai thác và chế
nguyên
biến khoáng sản, du lịch
biển, giao thông vận tải
biển, khai thác và nuôi
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát triển kinh tế
Địa hình và
đất
Địa hình tương đối bằng phẳng; đất
chủ yếu là đất badan và đất xám phù
sa cổ.
Mang tính cận xích đạo
Thuận lợi xây dựng cơ sở công nghiệp,
giao thông, đô thị,...; phát triển cây công
nghiệp lâu năm quy mô lớn
Hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm.
Khí hậu
Nguồn nước Dồi dào, có một số sông và hồ lớn.
Sinh vật
Tương đối đa dạng, có một số vườn Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du
quốc gia và khu dự trữ sinh quyển. lịch
Khoáng sản Cao lanh, đá axit
Biển, đảo
Cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
Vùng biển rộng, giàu tài nguyên
Nguyên liệu cho CN sản xuất gốm, sứ, vật
liệu xây dựng…
Phát triển tổng hợp KT biển: khai thác và
chế biến khoáng sản, du lịch biển, giao
thông vận tải biển, khai thác và nuôi trồng
hải sản
*Hạn chế: Mùa khô kéo dài dẫn đến thiếu nước; triều cường, xâm nhập
mặn; trên đất liền ít khoáng sản,...
Điều kiện tự nhiên vùng biển
Biển ấm, ngư trường
rộng
Gần đường
hàng hải quốc
tế.
Hải sản phong
phú
Thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm năng dầu
khí.
Khai thác dầu khí ở thềm lục địa
Đánh bắt hải sản
Nhiều bãi biển đẹp để phát triển du lịch
HẠN CHẾ
Mùa khô kéo dài (4-5 tháng) dẫn đến
thiếu nước; triều cường, xâm nhập mặn.
Trên đất liền ít khoáng sản,...
Vấn đề nào đang diễn ra? Đề xuất 1 giải pháp
khả thi
TÔI THÔNG THÁI
Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng
đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước ở
các dòng sông vùng ĐNB?
Dân số đông
• 1 phút ghi ra note
• 2 phút thống nhất nhóm
• Trình bày theo vòng tròn
Phát triển bền vững
Vùng biển lớn và giàu tài nguyên
Bảo vệ
Giữ nguồn nước
môi trường
Khai thác tài nguyên hợp lí
- Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn sẽ
góp phần:
+ Duy trì nguồn nước ngầm, đảm bảo
nước cho sản xuất nông nghiệp vào mùa
khô và cho sinh hoạt dân cư.
+ Điều tiết chế độ nước cho các con
sông, góp phần hạn chế thiên tai như lũ
quét, sạt lở xói mòn... vào mùa mưa.
+ Duy trì nguồn sinh thủy của vùng, góp
phần bảo vệ và cân bằng môi trường sinh
thái của Đông Nam Bộ.
- Phải hạn chế ô nhiễm nước của các
dòng sông ở Đông Nam Bộ vì: Đông Nam
Bộ là vùng có tốc độ công nghiệp hóa, đô
thị hóa diễn ra mạnh, tập trung nhiều khu
công nghiệp, tình trạng ô nhiễm nguồn
nước sông do các chất thải có xu hướng
tăng trong các năm qua, tác động tiêu
cực đến sản xuất (nông nghiệp, công
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Đặc điểm
Địa hình Địa hình tương đối bằng phẳng; đất
và đất
chủ yếu là đất badan và đất xám phù
sa cổ.
Khí hậu Mang tính cận xích đạo
Nguồn
nước
Thế mạnh đối với phát triển kinh tế
Hạn chế
Thuận lợi xây dựng cơ sở công nghiệp,
giao thông, đô thị,...; phát triển cây công
nghiệp lâu năm quy mô lớn
Hoạt động kinh tế diễn ra quanh năm
Mùa
khô kéo
dài dẫn
đến
thiếu
nước;
triều
cường,
xâm
nhập
mặn;
trên đất
liền ít
khoáng
sản,...
Dồi dào, có một số sông và hồ lớn: s. Cung cấp nước cho sản xuất và sinh
Đồng Nai, hồ Trị AN…
hoạt.
Sinh vật Tương đối đa dạng, có một số vườn Bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển
quốc gia và khu dự trữ sinh quyển.
du lịch
Khoáng
sản
Biển,
đảo
Cao lanh, đá axit
Vùng biển rộng, giàu tài nguyên
Nguyên liệu cho CN sản xuất gốm, sứ,
vật liệu xây dựng…
Phát triển tổng hợp KT biển: khai thác
và chế biến khoáng sản, du lịch biển,
giao thông vận tải biển, khai thác và
nuôi trồng hải sản
3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ
3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ
a. Dân cư
Dựa vào thông tin mục 3 + bảng 18.1, hãy vẽ sơ đồ tư duy để tìm
hiểu đặc điểm dân cư ở vùng Đông Nam Bộ
3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ
THỊ HOÁ
Quy mô và
gia tăng dân
số: Quy mô
DS lớn, năm
2024 là 21
triệu người
(chiếm
20,7% DS cả
nước). Dân
số tăng
nhanh. ĐNB
có sức hút
lớn người
a. Dân cư
Cơ cấu
dân số: Cơ
cấu DS
trẻ. Đây là
nguồn lực
quan
trọng cho
sự phát
triển kinh
tế của
vùng
Thành phần
dân tộc: Có
nhiều dân
tộc cùng
chung sống
như: Kinh,
Hoa, Khơme,
Chăm…
Phân bố dân
cư: MĐDS
vùng năm
2024 là 749
người/km2,
cao gấp 2,4
lần cả nước.
Dân cư sống
chủ yếu ở
thành thị
(62,8% năm 2024)
3. DÂN CƯ VÀ ĐÔ
THỊ HOÁ
Quy mô DS
lớn, năm
2024 là 21
triệu người
(chiếm
20,7% DS cả
nước). Dân
số tăng
nhanh. ĐNB
có sức hút
lớn người
nhập cư
a. Dân cư
Cơ cấu
DS trẻ.
Đây là
nguồn lực
quan
trọng cho
sự phát
triển kinh
tế của
vùng
Có nhiều
dân tộc
cùng chung
sống như:
Kinh, Hoa,
Khơ-me,
Chăm…
MĐDS vùng
năm 2024 là
749
người/km2,
cao gấp 2,4
lần cả nước.
Dân cư sống
chủ yếu ở
thành thị
(62,8% năm 2024)
Dân cư đông vừa là lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn,…
Người lao động có tay nghề cao, năng động.
NGƯỜI HOA
DÂN TỘC XTIÊNG
DÂN TỘC CHĂM
DÂN TỘC CƠ HO
b. ĐÔ THỊ HOÁ
- Lịch sử khai thác lãnh thổ từ hơn 300 năm
trước.
- Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh do tác
động của CNH, HĐH.
- Số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị ngày
càng tăng. Tỉ lệ dân thành thị cao nhất nước
ta, đạt 62,8% năm 2024.
- Lối sống đô thị lan toả tới các vùng nông
thôn của Đông Nam Bộ.
- Xu hướng đô thị hoá: hình thành các đô thị
thông minh, hiện đại, đô thị vệ tinh,...
 








Các ý kiến mới nhất