Bài 3. Đồng vị. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Tâm
Ngày gửi: 09h:57' 27-07-2008
Dung lượng: 419.0 KB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Tâm
Ngày gửi: 09h:57' 27-07-2008
Dung lượng: 419.0 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
Thầy : PHẠM XUÂN TÂM
GV Trường THPT Buôn Ma Thuột - Đăk Lăk
(Trung Tâm Ôn Tập Và Luyện Thi Chất Lượng Cao 103 AMAKHÊ)
ĐỒNG VỊ, NGUYÊN TỬ KHỐI, NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
Đồng vị là gì ?
Cách tính nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình?
Bài tập áp dụng
Bài 3
I. Đồng vị
Những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối khác nhau gọi là đồng vị.
Các đồng vị được xếp vào cùng một vị trí (ô nguyên tố) trong bảng tuần hoàn.
Có 340 đồng vị tự nhiên, và hơn 2400 đồng vị nhân tạo
VD: Hiđro có 3 đồng vị:
(1p, 1e,0n)
Trường hợp duy nhất không có n. chiếm 99,984% số ng.tử H trong tự nhiên
(1p, 1e, 1n)
Chiếm 0,016% số ng.tử H trong tự nhiên
(1p, 1e, 2n)
Trường hợp duy nhất : N = 2P
Chiếm 10-7%
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử . Cho biết số đơn vị khối lượng của nguyên tử đó : M ≈ P + N = A
- Khối lượng tuyệt đối = tổng khối lượng (p, n, e) tính theo kg
VD: P có 15p, 16n, 15e. Ta có
Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử P là
15.1,6726.10-27 + 16.1,6748.10-27 + 15.9,1094.10-31
Nguyê tử khối là : M = 15 + 16 = 31(u)
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối trung bình
Trong đó A,B là nguyên tử khối (hay số khối) của các đồng vị; a,b là số nguyên tử hoặc % số nguyên tử các đồng vị
VD : clo có 2 đồng vị là 35Cl chiếm 75,77% và 37Cl chiếm 24,23% . Nguyên tử khối trung bình của Cl là
Một số bài tập
Baì 2. Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. R là nguyên tử nào dưới đây?
A. Na
B. Mg
C. F
D. Ne
Một số bài tập
Bài 3. Hạt nhân mang điên dương vì nó được tạo bởi
a Các hạt proton và nơtron.
b Các hạt proton, nơtron, electron.
c Các hạt proton.
d Các hạt electron và nơtron.
Một số bài tập
Bài 4. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 40, trong đo số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. số e,p,n của X là :
a 13, 13, 14.
b 14, 13, 13.
c 13, 14, 13.
d kết quả khác.
Một số bài tập
5/ Biết 1u = 1,6605 .10-27 kg . Oxy có nguyên tử khối là 15,999 . Vậy khối lượng của nguyên tử Oxy là
a 26.566.10-28 kg
b 26.566 .10-27 kg
c 26.566.10-31kg
d 26.566. 10-27 g.
Một số bài tập
6/ Cho Sắt có p = 26 , Nguyên tử khối của sắt là 56 u . Khối lượng sắt có chứa đúng 1 kg electron là : ( Cho số NA = 6,023.1023 , me = 9,1.10-31 kg )
a 56,55.10-27 kg
b 3929,7093 kg
c Tất cả đều đúng .
d 4076,15 kg
Một số bài tập
6/ Nguyên tử H có dạng hình cầu có bán kính 0,053 nm . Hạt nhân nguyên tử H có dạng khối cầu có bán kính 10-6 nm . Vậy tỉ lệ thể tích của nguyên tử H so với hạt nhân nguyên tử H và ý nghĩa về tỉ số này là :
a 0,15.1015 . Kích thước nguyên tử vô cùng lớn so với kích thước hạt nhân nên nguyên tử có cấu tạo rỗng .
b 0,15.1015 . Kích thước nguyên tử lớn so với kích thước hạt nhân nên nguyên tử có cấu tạo rỗng .
c 0,15.1016 . Kích thước nguyên tử vô cùng lớn so với kích thước hạt nhân nên nguyên tử có cấu tạo rỗng .
d 0,15.1014 . Kích thước nguyên tử vô cùng lớn so với kích thước hạt nhân nên nguyên tử có cấu tạo rỗng .
GV Trường THPT Buôn Ma Thuột - Đăk Lăk
(Trung Tâm Ôn Tập Và Luyện Thi Chất Lượng Cao 103 AMAKHÊ)
ĐỒNG VỊ, NGUYÊN TỬ KHỐI, NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
Đồng vị là gì ?
Cách tính nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình?
Bài tập áp dụng
Bài 3
I. Đồng vị
Những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối khác nhau gọi là đồng vị.
Các đồng vị được xếp vào cùng một vị trí (ô nguyên tố) trong bảng tuần hoàn.
Có 340 đồng vị tự nhiên, và hơn 2400 đồng vị nhân tạo
VD: Hiđro có 3 đồng vị:
(1p, 1e,0n)
Trường hợp duy nhất không có n. chiếm 99,984% số ng.tử H trong tự nhiên
(1p, 1e, 1n)
Chiếm 0,016% số ng.tử H trong tự nhiên
(1p, 1e, 2n)
Trường hợp duy nhất : N = 2P
Chiếm 10-7%
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử . Cho biết số đơn vị khối lượng của nguyên tử đó : M ≈ P + N = A
- Khối lượng tuyệt đối = tổng khối lượng (p, n, e) tính theo kg
VD: P có 15p, 16n, 15e. Ta có
Khối lượng tuyệt đối của nguyên tử P là
15.1,6726.10-27 + 16.1,6748.10-27 + 15.9,1094.10-31
Nguyê tử khối là : M = 15 + 16 = 31(u)
IV. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối trung bình
Trong đó A,B là nguyên tử khối (hay số khối) của các đồng vị; a,b là số nguyên tử hoặc % số nguyên tử các đồng vị
VD : clo có 2 đồng vị là 35Cl chiếm 75,77% và 37Cl chiếm 24,23% . Nguyên tử khối trung bình của Cl là
Một số bài tập
Baì 2. Nguyên tử nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. R là nguyên tử nào dưới đây?
A. Na
B. Mg
C. F
D. Ne
Một số bài tập
Bài 3. Hạt nhân mang điên dương vì nó được tạo bởi
a Các hạt proton và nơtron.
b Các hạt proton, nơtron, electron.
c Các hạt proton.
d Các hạt electron và nơtron.
Một số bài tập
Bài 4. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 40, trong đo số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. số e,p,n của X là :
a 13, 13, 14.
b 14, 13, 13.
c 13, 14, 13.
d kết quả khác.
Một số bài tập
5/ Biết 1u = 1,6605 .10-27 kg . Oxy có nguyên tử khối là 15,999 . Vậy khối lượng của nguyên tử Oxy là
a 26.566.10-28 kg
b 26.566 .10-27 kg
c 26.566.10-31kg
d 26.566. 10-27 g.
Một số bài tập
6/ Cho Sắt có p = 26 , Nguyên tử khối của sắt là 56 u . Khối lượng sắt có chứa đúng 1 kg electron là : ( Cho số NA = 6,023.1023 , me = 9,1.10-31 kg )
a 56,55.10-27 kg
b 3929,7093 kg
c Tất cả đều đúng .
d 4076,15 kg
Một số bài tập
6/ Nguyên tử H có dạng hình cầu có bán kính 0,053 nm . Hạt nhân nguyên tử H có dạng khối cầu có bán kính 10-6 nm . Vậy tỉ lệ thể tích của nguyên tử H so với hạt nhân nguyên tử H và ý nghĩa về tỉ số này là :
a 0,15.1015 . Kích thước nguyên tử vô cùng lớn so với kích thước hạt nhân nên nguyên tử có cấu tạo rỗng .
b 0,15.1015 . Kích thước nguyên tử lớn so với kích thước hạt nhân nên nguyên tử có cấu tạo rỗng .
c 0,15.1016 . Kích thước nguyên tử vô cùng lớn so với kích thước hạt nhân nên nguyên tử có cấu tạo rỗng .
d 0,15.1014 . Kích thước nguyên tử vô cùng lớn so với kích thước hạt nhân nên nguyên tử có cấu tạo rỗng .
 







Các ý kiến mới nhất