Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Đột biến gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 22h:03' 03-10-2020
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 374
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 22h:03' 03-10-2020
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 374
Số lượt thích:
0 người
Hươu sáu chân
Người bạch tạng
Rùa hai đầu
Một số thể đột biến
Nội dung
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
Khái niệm và các dạng đột biến gen
Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
1. Khái niệm
Dựa vào kiến thức đã học về đột biến gen ở lớp 9, kết hợp với nghiên cứu thông tin mục I.1 sgk, em hãy phân biệt các khái niệm:
+ Đột biến gen?
+ Đột biến điểm?
+ Thể đột biến?
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
1. Khái niệm
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, thường liên quan đến 1 cặp Nu (đột biến điểm) hoặc một số cặp Nu.
- Thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
2. Các dạng đột biến gen
Phiếu học tập: Các dạng đột biến gen
A U G A A G U U U
mARN
- Met – Lys – Phe …
pôlipeptit
Phiếu học tập: Các dạng đột biến gen
Là dạng đột biến mà 1 cặp nucleotit trên ADN được thay thế bằng 1 cặp nuclêoti khác.
Có thể làm thay đổi một axit amin tại vị trí bị đột biến → Phân tử prôtêin bị thay đổi chức năng.
Là dạng đột biến mà trên ADN mất hay thêm 1 cặp nuclêotit.
Làm thay đổi trình tự nuclêôtit từ vị trí đột biến tới cuối gen → Thay đổi trình tự axit amin → Thay đổi chức năng của prôtêin.
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
1. Nguyên nhân
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
Bên ngoài
Bên trong
Vật lí ( tia phóng xạ, tia tử ngoại, nhiệt,…)
Hóa học( các hóa chất 5BU, NMS,…)
Sinh học( một số virut,…)
Rối loạn sinh lí, sinh hóa trong tế bào.
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen
a. Sự kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi ADN
A* kết cặp với X: cặp AT GX
G* kết cặp với T: cặp GX AT
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi, tạo nên đột biến G-X -> A-T
Nhân đôi
Nhân đôi
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen
b. Tác động của các tác nhân gây đột biến
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
- Tác động của các tác nhân vật lí: tia tử ngoại (UV) có thể làm cho hai bazơ timin trên cùng một mạch ADN liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen.
- Tác nhân hóa học: 5-brôm uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin thay thế A-T bằng G-X
- Tác nhân sinh học: Dưới tác động của một số virut cũng gây nên đột biến gen
VD: virut viêm gan B, virut hecpet,…
1. Hậu quả của đột biến gen
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
- Đột biến gen có thể gây hại, vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến
- Mức độ gây hại của các alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống và tổ hợp gen chứa nó
III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
- Khang dân đột biến
+ Là giống lúa cứng cây, chống đổ, kháng sâu bệnh tốt.
+ Năng suất cao.
Hươu sáu chân
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
a. Đối với tiến hoá
– Đột biến gen làm xuất hiện các alen mới tạo ra biến dị di truyền phong phú cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
b. Đối với thực tiễn
– Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tạo giống cũng như trong nghiên cứu di truyền.
Câu 1: Một đột biến điểm xảy ra không liên quan đến bộ ba mở đầu, bộ ba kết thúc và không làm thay đổi chiều dài của gen. Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp sẽ thay đổi thế nào so với gen ban đầu :
A. Thay đổi toàn bộ các axitamin kể từ điểm bị đột biến tương ứng trở về sau
B. Mất hoặc thay 1 axitamin
C. Không thay đổi hoặc làm thay đổi 1 axit amin D. Không thay đổi hoặc mất 1 axit amin
C
LUYỆN TẬP
Câu 2: Vai trò chủ yếu của quá trình đột biến đối với quá trình tiến hoá là
A. Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.
B. Tần số đột biến của vốn gen khá lớn.
C. Tạo ra một áp lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể.
D. Cơ sở để tạo biến dị tổ hợp.
A
LUYỆN TẬP
Câu 3: Dạng đột biến nào sau đây làm biến đổi cấu trúc của prôtêin tương ứng nhiều nhất?
A. Mất một nuclêôtit sau mã mở đầu.
B. Thêm một nuclêôtit ở bộ ba trước mã kết thúc.
C. Thay thế 2 nuclêôtit không làm xuất hiện mã kết thúc.
D. Thay một nuclêôtit ở vị trí thứ ba trong một bộ ba ở giữa gen.
17
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ
Câu 4. Tại sao đột biến gen thường có hại cho cơ thể
sinh vật?
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Từ những tác hại của đột biến gen gây ra cho con người và các loài sinh vật (đặc biệt là động vật), em hãy đề ra các biện pháp nhằm hạn chế sự phát sinh đột biến gen?
Người bạch tạng
Rùa hai đầu
Một số thể đột biến
Nội dung
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
Khái niệm và các dạng đột biến gen
Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
1. Khái niệm
Dựa vào kiến thức đã học về đột biến gen ở lớp 9, kết hợp với nghiên cứu thông tin mục I.1 sgk, em hãy phân biệt các khái niệm:
+ Đột biến gen?
+ Đột biến điểm?
+ Thể đột biến?
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
1. Khái niệm
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, thường liên quan đến 1 cặp Nu (đột biến điểm) hoặc một số cặp Nu.
- Thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
2. Các dạng đột biến gen
Phiếu học tập: Các dạng đột biến gen
A U G A A G U U U
mARN
- Met – Lys – Phe …
pôlipeptit
Phiếu học tập: Các dạng đột biến gen
Là dạng đột biến mà 1 cặp nucleotit trên ADN được thay thế bằng 1 cặp nuclêoti khác.
Có thể làm thay đổi một axit amin tại vị trí bị đột biến → Phân tử prôtêin bị thay đổi chức năng.
Là dạng đột biến mà trên ADN mất hay thêm 1 cặp nuclêotit.
Làm thay đổi trình tự nuclêôtit từ vị trí đột biến tới cuối gen → Thay đổi trình tự axit amin → Thay đổi chức năng của prôtêin.
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
1. Nguyên nhân
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
Bên ngoài
Bên trong
Vật lí ( tia phóng xạ, tia tử ngoại, nhiệt,…)
Hóa học( các hóa chất 5BU, NMS,…)
Sinh học( một số virut,…)
Rối loạn sinh lí, sinh hóa trong tế bào.
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen
a. Sự kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi ADN
A* kết cặp với X: cặp AT GX
G* kết cặp với T: cặp GX AT
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi, tạo nên đột biến G-X -> A-T
Nhân đôi
Nhân đôi
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen
b. Tác động của các tác nhân gây đột biến
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
- Tác động của các tác nhân vật lí: tia tử ngoại (UV) có thể làm cho hai bazơ timin trên cùng một mạch ADN liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen.
- Tác nhân hóa học: 5-brôm uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin thay thế A-T bằng G-X
- Tác nhân sinh học: Dưới tác động của một số virut cũng gây nên đột biến gen
VD: virut viêm gan B, virut hecpet,…
1. Hậu quả của đột biến gen
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
- Đột biến gen có thể gây hại, vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến
- Mức độ gây hại của các alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống và tổ hợp gen chứa nó
III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
- Khang dân đột biến
+ Là giống lúa cứng cây, chống đổ, kháng sâu bệnh tốt.
+ Năng suất cao.
Hươu sáu chân
TIẾT 5. BÀI 4. ĐỘT BIẾN GEN
I. Khái niệm và các dạng đột biến gen
II. Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
a. Đối với tiến hoá
– Đột biến gen làm xuất hiện các alen mới tạo ra biến dị di truyền phong phú cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hoá.
b. Đối với thực tiễn
– Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tạo giống cũng như trong nghiên cứu di truyền.
Câu 1: Một đột biến điểm xảy ra không liên quan đến bộ ba mở đầu, bộ ba kết thúc và không làm thay đổi chiều dài của gen. Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp sẽ thay đổi thế nào so với gen ban đầu :
A. Thay đổi toàn bộ các axitamin kể từ điểm bị đột biến tương ứng trở về sau
B. Mất hoặc thay 1 axitamin
C. Không thay đổi hoặc làm thay đổi 1 axit amin D. Không thay đổi hoặc mất 1 axit amin
C
LUYỆN TẬP
Câu 2: Vai trò chủ yếu của quá trình đột biến đối với quá trình tiến hoá là
A. Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.
B. Tần số đột biến của vốn gen khá lớn.
C. Tạo ra một áp lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể.
D. Cơ sở để tạo biến dị tổ hợp.
A
LUYỆN TẬP
Câu 3: Dạng đột biến nào sau đây làm biến đổi cấu trúc của prôtêin tương ứng nhiều nhất?
A. Mất một nuclêôtit sau mã mở đầu.
B. Thêm một nuclêôtit ở bộ ba trước mã kết thúc.
C. Thay thế 2 nuclêôtit không làm xuất hiện mã kết thúc.
D. Thay một nuclêôtit ở vị trí thứ ba trong một bộ ba ở giữa gen.
17
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ
Câu 4. Tại sao đột biến gen thường có hại cho cơ thể
sinh vật?
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Từ những tác hại của đột biến gen gây ra cho con người và các loài sinh vật (đặc biệt là động vật), em hãy đề ra các biện pháp nhằm hạn chế sự phát sinh đột biến gen?
 









Các ý kiến mới nhất