Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Dự án học tập. Nước Đại Việt ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bích Thủy
Ngày gửi: 17h:05' 16-06-2020
Dung lượng: 84.1 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Thành viên của nhóm:
Nguyễn Phước Duy (Tổ trưởng)
Đặng Thị Kim Ngân
Trần Thanh Hương
Nguyễn Thị Bích Thủy
Nguyễn Mai Uyên
Nguyễn Lâm Anh
Phan Lê Anh Đức
Nguyễn Đức Tấn
Ngô Thế Trường
I. Sơ lược về văn bản “Nước Đại Việt ta”
Trích trong tập “Bình Ngô đại cáo” - là bài cáo viết bằng văn ngôn do Nguyễn Trãi soạn thảo vào mùa xuân năm 1428, thay lời Bình Định Vương Lê Lợi để tuyên cáo về việc giành chiến thắng trong cuộc kháng chiến với nhà Minh, khẳng định sự độc lập của nước Đại Việt.
Thể loại: cáo
Chủ đề: Được coi là bản Tuyên ngôn độc lập thứ hai của Việt Nam (sau bài Nam quốc sơn hà), thể hiện lòng tự tôn dân tộc và tình yêu quê hương, đất nước.
II. Các văn bản có cùng thể loại với Nước Đại Việt ta
Tuyên cáo Việt Nam độc lập
Toàn văn như sau:
“Cứ theo tình hình chung trong thiên hạ, tình thế riêng cõi Đông Á, chính phủ Việt Nam tuyên bố từ ngày này Hòa ước Bảo hộ với nước Pháp bị bãi bỏ và nước Nam khôi phục quyền độc lập. Nước Việt Nam sẽ gắng sức tự tiến triển cho xứng đáng một quốc gia độc lập và theo như lời tuyên ngôn chung của Đại Đông Á, đem tài lực giúp cho cuộc thịnh vương chung. Vậy Chính phủ Việt Nam một lòng tin cậy lòng thành ở Nhật Bản Đế quốc, quyết chí hợp tác với nước Nhật, đem hết tài sản trong nước để cho đạt được mục đích như trên. Khâm thử.” (Lập ngày 27 tháng Giêng năm thứ 20 triều Bảo Đại)
2. Tìm hiểu về cáo
Cáo là một thể văn thư có cội nguồn từ Trung Quốc, nhà vua dùng để ban bố cho thần dân nhằm trình bày chủ trương, công bố kết quả một sự nghiệp. Từ đời Tần trở đi đổi tên gọi thành chiếu, chiếu chỉ. Cáo có thể được viết bằng văn xuôi (tản văn) nhưng phần nhiều được viết theo thể văn biền ngẫu.

3. Một số bài cáo:

Thang cáo
Lạc cáo
Thiệu cáo
Tửu cáo
Tửu cáo
Thang cáo
Bài cáo cổ nhất Trung Hoa là Thang cáo, chỉ là bản ghi lời phát biểu của vua.
III. Các văn bản có cùng chủ đề với Nước Đại Việt ta
Nam quốc sơn hà
Bản ghi trong Đại Việt sử ký toàn thư như sau:

南國山河南帝居
截然分定在天書
如何逆虜來侵犯
汝等行看取敗虚

Phiên âm Hán –Việt:
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên phận định tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
2. Tuyên ngôn độc lập Mỹ
3. Tuyên ngôn độc lập 2/9/1945
Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập 2/9/1945
Bài 1) Nguyên văn:
Văn hiến thiên niên quốc
Xa thư vạn lý đồ
Hồng Bàng khai tịch hậu
Nam phục nhất Đường, Ngu
Bài 2) Nguyên văn:
Thái bình tân chế độ
Hiên khoát cựu quy mô
Văn vật thanh danh hội
Xuân phong mãn đế đô
Bài 3) Nguyên văn
Địa địa chung linh khí
Quần tinh củng đế xu
Thánh hoàng trung kiến cực
Liễm phúc dĩ thời phu
4. Các bài thơ được xem như là tuyên ngôn độc lập ở điện Thái Hòa(Huế)
Dịch nghĩa:
Đất nước thái bình trong chế độ mới
Mở rộng quy mô xưa
Văn vật người tài về tụ hội
Gió xuân tràn ngập cả kinh đô
Dịch Nghĩa:
Đất lành un đúc linh khí
Tinh tú chầu về nơi vua ở
Bậc thánh đế trang nghiêm trên ngôi báu
Tích phúc để lan tỏa cho muôn dân
Dịch nghĩa:
Nước Việt đã ngàn năm văn hiến
Cơ đồ vạn dặm đã thống nhất hoàn toàn
Từ thuở Hồng Bàng mở nước
Trời Nam đã một cõi sánh với Đường, Ngu

Bài 4) Nguyên văn:
Thái bình tân chế độ
Hiên hoát cựu quy mô
Vạn vật thanh danh hội
Xuân phong mãn Đế đô.
Bài 5) Nguyên văn:
Đường đường văn hiến quốc
Hoạ hạo thái bình dân.
Bài 6) Nguyên văn:
Thánh đức tễ Nghiêu, Thuấn
Thần mưu giá Hán, Đường.
Bài 7) Nguyên văn:
Xa thư quý nhất thống
Thịnh trị quán Hồng Bàng.



Dịch nghĩa:
Thái bình chế độ mới
Mở rộng quy mô xưa
Vạn vật anh tài hội
Gió xuân tràn Đế đô
Dịch nghĩa:
Đường hoàng nước văn hiến
Hiên ngang dân thái bình
Dịch nghĩa:
Thánh đức của vua Việt Nam
Sánh với bậc Nghiêu, Thuấn.
Dịch nghĩa:
Xe chung cỡ bánh, viết chung thể chữ, quy về một mối
Nền thịnh trị của triều đại đứng đầu dòng giống Hồng Bàng
Bài 8) Nguyên văn:
Lễ nhạc siêu Tam Đại
Thông minh khuếch tứ môn.
Bài 9) Nguyên văn:
Võ liệt quang thiên cổ
Văn phong phiến Cửu châu.
Bài 10) Nguyên văn:
Thiên tải khiết minh lương
Bài 11) Nguyên văn:
Quy mô tiểu Hán Đường

Bài 12) Nguyên văn:
Vạn quốc nhập đình trừ
Bài 13) Nguyên văn:
Thê hàng lai vạn quốc
Dịch nghĩa:
Lễ nhạc vượt cả thời Tam Đại
Sự thông minh khuếch tán ra bốn cửa.
Dịch nghĩa:
Võ thì oanh liệt, sáng cả ngàn năm
Văn thì hay, lan khắp chín châu
Dịch nghĩa:
Muôn đời (luôn) có bậc hiền tài.
Dịch nghĩa:
Quy mô khiến cho Hán, Đường cũng trở nên nhỏ bé.
Dịch nghĩa:
Vạn nước đều vào chầu trước sân.
Dịch nghĩa: Muôn nước trèo non, vượt biển tới đây.
Bài 14) Nguyên văn:
Hậu trạch thâm nhân, hà nhĩ mộ
Thần công thánh đức, sử như thùy.

Bài 15) Nguyên văn:
Ngũ bách khai xương vận
Thiên niên điện đế cơ
Bài 16) Nguyên văn:
Thụy húc tường vân trưng Tử chỉ
Điều phong hòa khí biến Thần châu.

Bài 17) Nguyên văn:
Hương thùy đà ngân đới
Bình sơn kháng ỷ sơ
Vũ tương nhân trí lạc
Triêu tịch yến thần cư
Dịch nghĩa:
Ơn trạch đủ, nhân đức sâu, gần xa ngưỡng mộ
Thần công cao, thánh đức lớn, khắc ở sử thư
Dịch nghĩa:
Năm trăm khai vận tốt
Ngàn thuở vững cơ đồ
Dịch nghĩa:
Ánh sáng tốt, mây mát lành, làm chứng cho điều phúc nơi Cung vua
Gió thổi thuận, khí điều hòa, tràn khắp mọi nơi ở đất kinh kỳ
Dịch nghĩa:
Sông Hương như dải lụa bạc
Núi Ngự lưu giữ khí lành
Mưa tới, người nhân người trí đều vui mừng
Sớm tối chốn kinh kỳ êm ả
Bài 18) Nguyên văn:
Xa thư quy nhất thống
Thịnh trị quản Hồng Bàng
Việt tộ chính đương dương
Cư trung ngưỡng thánh hoàng
Bài 19) Nguyên văn:
Hóa nhật quang Nghiêu điện
Huân phong độ Thuấn cầm
Bài 20) Nguyên văn:
Đại đạo đăng Nghiêu Thuấn
Tân phong quảng Lạc Hùng

Bài 21) Nguyên văn:
Cửu cù ca Thuấn đán
Tứ hải vọng Nghiêu vân
Bài 22) Nguyên văn:
Đại đức phù càn tạo
Thuần phong vãn thái hòa
Nghiêu cù thuận đế tắc
Xứ xứ dật âu ca
Dịch nghĩa:
Giang sơn nay nhất thống
Thịnh trị sánh Hồng Bàng
Nước Việt dương toàn thịnh
Thần dân ngưỡng thánh hoàng
Dịch nghĩa:
Mặt trời làm sáng ngôi điện của vua Nghiêu
Khúc Nam Phong đã đưa tiếng đàn cầm của vua Thuấn
Dịch nghĩa:
Đạo lớn xin theo mô hình thời vua Nghiêu vua Thuấn
Chế độ mới mở rộng quy mô thời các vua Hùng
Dịch nghĩa:
Chín nẻo ca ngợi ngày của vua Thuấn
Bốn biển ngắm cảnh mây của vua Nghiêu.
Dịch nghĩa:
Đức lớn tày tạo hoá
Thuần phong giữ thái hòa
Thời Nghiêu theo phép nước
Khắp chốn dậy lời ca
Các văn bản khác có cùng chủ đề với “Nước Đại Việt Ta”.
Vị Danh Tướng Phạm Ngũ Lão , Con Rể của Đức Thánh Trần, cũng để lại cho hậu thế một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt đầy hào khí tình yêu quê hương và chí nam nhi:
Hoành sóc giang sơn kháp kỷ thu ,
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu .
Nam nhi vị liễu công danh trái ,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu
Dịch nghĩa:
Múa giáo non sông trải mấy thu
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu
Công danh nam tử còn vương nợ ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu
Cảm Hoài - Đặng Du

Thế sự du du nại lão hà ?
Vô cùng thiên địa nhập hàm ca
Thời lai đồ điếu thành công dị ,
Vận khứ anh hùng ẩm hận đa .
Trí chủ hữu hoài phù địa trục ,
Tẩy binh vô lộ vãn thiên hà .
Quốc thù vị báo đầu tiên bạch ,
Kỷ độ Long Tuyền đới nguyệt ma .



Dịch nghĩa:
Việc đời bối rối tuổi già vay ,
Trời đất vô cùng một cuộc say .
Bần tiện gặp thời lên cũng dễ ,
Anh hùng lỡ bước ngẫm càng cay .
Vai khiêng trái đất mong phò Chúa Giáp gột sông trời khó vạch mây .
Thù trả chưa xong đầu đã bạc ,
Gươm mài bóng nguyệt biết bao rày .
Vịnh Bà Triệu

Mê Linh khuất bóng , gái còn ai ?
Bà Triệu nhà ta cũng đáng tài
Vùng vẫy non sông ba thước vú
Xông pha tên đạn một đầu voi
Duyên trần chẳng chút tơ vương mối
Nợ nước riêng mình gánh nặng vai
Thua được cũng cho Ngô biết mặt
Lam Sơn còn có gái tài trai
Lý Nam Đế

Sáng ngời gương thủ lĩnh Long Hưng
Lý Bí khởi binh chống giặc Lương
Nam Đế tiền triều, chia quốc thổ
Vạn Xuân khai quốc, vạch biên cương
Định Đô đánh thức lòng kiêu dũng
Đúc bạc nêu cao chí tự cường
Khẳng định tự do và độc lập
Nước non vạn thuở nhớ công ơn.
Đăng Sơn (Hồ chí Minh)

Huề trượng đăng sơn quan trận địa
Vạn trùng sơn ủng vạn trùng vân
Nghĩa binh tráng khí thôn Ngưu Đẩu
Thệ diệt sài lang xâm lược quân.
Dịch Nghĩa:
Chống gậy lên núi xem trận địa
Muôn trùng núi nâng đỡ muôn trùng mây
Khí mạnh của nghĩa quân ta nuốt cả sao Ngưu, sao Đẩu
Thề diệt hết quân xâm lược sói lang.
Dịch Thơ:
Chống gậy lên non xem trận địa
Vạn trùng núi đỡ vạn trùng mây
Quân ta khí mạnh nuốt Ngưu Đẩu
Thề diệt xâm lăng lũ sói cầy.


Vận Nước( Đỗ Pháp Thuận)

Quốc lộ như đằng lạc
Nam thiên lý thái bình
Vô vi cư điện các
Xứ xứ tức đao binh
Dịch Thơ:
Vận nước chằng chịt dây leo
Trời Nam khai mở ắt gieo thái bình
Vô vi xử thế cung đình
Đao binh tự dứt thái bình nơi nơi.

Đất nước ( Nguyễn Đình Thi)
Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha!
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng bát ngát
Những ngả đường thơm ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG
Nguyễn Phước Duy (Tổ trưởng): A
Đặng Thị Kim Ngân: A
Trần Thanh Hương: B
Nguyễn Thị Bích Thủy: A
Nguyễn Mai Uyên: B
Nguyễn Lâm Anh: A
Phan Lê Anh Đức: B
Nguyễn Đức Tấn: B
Ngô Thế Trường: A
 
Gửi ý kiến