Chương II. §1. Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Tất Tiến
Ngày gửi: 15h:37' 04-12-2007
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Tất Tiến
Ngày gửi: 15h:37' 04-12-2007
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Nguyễn Thị Trăng
Kiểm tra bài cũ
k=1
k có thể??1
kiến thức chương I
Hình trong không gian
Hình trong không gian
Hình trong không gian
CHƯƠNG 2.
ĐƯờNG THẳNG Và MặT PHẳNG TRONG KHÔNG GIAN.
qUAN Hệ SONG SONG
Bài 1:Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng(tiết 12)
I. Khái niệm mở đầu
II. Các tính chất thừa nhận
Mặt phẳng
Điểm thuộc mặt phẳng
Hình biểu diễn
Áp dụng
Tính chất
I. Các khái niệm mở đầu
I. Các khái niệm mở đầu
I. Các khái niệm mở đầu
Một số hình biểu diễn của hình lập phương
Một vài hình biểu diễn của hình chóp tam giác
I. Các khái niệm mở đầu
I. Các khái niệm mở đầu
Quy tắc biểu diễn hình không gian
Hình biểu diễn của đường thẳng là đường thẳng, của đoạn thẳng là đoạn thẳng
Hình biểu diễn của hai đường thẳng song song là hai đường thẳng song song, của hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng cắt nhau.
Hình biểu diễn phải giữ nguyên quan hệ thuộc giữa điểm và đường thẳng.
Dùng nét vẽ liền để biểu diễn cho đường nhìn thấy và nét đứt đoạn biểu diễn cho đường bị che khuất.
II. Các tính chất thừa nhận
II. Các tính chất thừa nhận
Ví dụ : Cho tam giác ABC, M là điểm thuộc phần kéo dài cuả BC . Hãy cho biết M có thuộc mặt phẳng (ABC) không và đường thẳng AM có nằm trong mặt phẳng (ABC) không ?
M
Vì
Ta nói : A,B, C, D không đồng phẳng
Ta nói : A, B ,C , D đồng phẳng
II. Các tính chất thừa nhận
II. Các tính chất thừa nhận
- Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng sẽ có một đường thẳng chung đi qua điểm chung ấy.
- Đường thẳng chung d của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) được gọi là giao tuyến của (P) và (Q)
- Kí hiệu
Chú ý: Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt thì ta phải tìm hai điểm chung của hai mặt phẳng đó.
- Trong mỗi mặt phẳng, các tính chất của hình học phẳng đều đúng
II. Các tính chất thừa nhận
Ví d?: Trong mặt phẳng cho hình bình hành ABCD. Lấy điểm S nằm ngoài mặt phẳng đó. Hãy chỉ ra một điểm chung của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) khác điểm S.
Giao tuyến của 2 mặt phẳng (SAC) và (SBD) là gì?
II. Các tính chất thừa nhận
Hình biểu diễn này đúng hay sai?
SAI:
Vì: M,L,K là điểm chung của 2 mặt phẳng (ABC) và (P) nên chúng phải thẳng hàng.
Kết luận: Muốn chứng minh các điểm thẳng hàng ta có thể
chứng tỏ rằng chúng là những điểm chung của 2 mặt phẳng
phân biệt.
II. Các tính chất thừa nhận
Cho 4 điểm không đồng phẳng A,B,C,D
II. Các tính chất thừa nhận
E
A
N
C
D
M
B
Cho 4 điểm không đồng phẳng A,B,C,D
II. Các tính chất thừa nhận
Cho 4 điểm không đồng phẳng A,B,C,D. Sao cho các đường thẳng sau đây cắt nhau: MK và BD, MN và BC, KN và DC
N
C
B
D
A
K
M
J
H
I
Cho 4 điểm không đồng phẳng A,B,C,D. Sao cho các đường thẳng sau đây cắt nhau: MK và BD, MN và BC, KN và DC
II. Các tính chất thừa nhận
1. Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng ta phải tìm ít nhất 2 điểm chung của hai mặt phẳng đó
2. Muốn chứng minh các điểm thẳng hàng ta có thể chứng tỏ rằng chúng là những điểm chung của hai mặt phẳng phân biệt.
3. Muốn tìm giao điểm của đường thẳng d với mặt phẳng (P), ta tìm một đường thẳng nào đó trên (P) mà cắt d. Khi đó, giao điểm của hai đường thẳng này là giao điểm cần
tìm.
Ghi nhớ
II. Các tính chất
Tính chất 1:
Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
Tính chất 2:
Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng
Tính chất 3:
Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt
phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.
Tính chất 4:
Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng
Tính chất 5:
Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn
có một điểm chung khác nữa
Tính chất 6:
Trên mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết trong hình học phẳng
đều đúng
Làm bài tập 1,2,3 sách giáo khoa, trang 53.
Xem trước những nội dung tiếp theo của bài 1.
VỀ NHÀ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
THẦY CÔ VÀ CÁC EM
*************
Kiểm tra bài cũ
k=1
k có thể??1
kiến thức chương I
Hình trong không gian
Hình trong không gian
Hình trong không gian
CHƯƠNG 2.
ĐƯờNG THẳNG Và MặT PHẳNG TRONG KHÔNG GIAN.
qUAN Hệ SONG SONG
Bài 1:Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng(tiết 12)
I. Khái niệm mở đầu
II. Các tính chất thừa nhận
Mặt phẳng
Điểm thuộc mặt phẳng
Hình biểu diễn
Áp dụng
Tính chất
I. Các khái niệm mở đầu
I. Các khái niệm mở đầu
I. Các khái niệm mở đầu
Một số hình biểu diễn của hình lập phương
Một vài hình biểu diễn của hình chóp tam giác
I. Các khái niệm mở đầu
I. Các khái niệm mở đầu
Quy tắc biểu diễn hình không gian
Hình biểu diễn của đường thẳng là đường thẳng, của đoạn thẳng là đoạn thẳng
Hình biểu diễn của hai đường thẳng song song là hai đường thẳng song song, của hai đường thẳng cắt nhau là hai đường thẳng cắt nhau.
Hình biểu diễn phải giữ nguyên quan hệ thuộc giữa điểm và đường thẳng.
Dùng nét vẽ liền để biểu diễn cho đường nhìn thấy và nét đứt đoạn biểu diễn cho đường bị che khuất.
II. Các tính chất thừa nhận
II. Các tính chất thừa nhận
Ví dụ : Cho tam giác ABC, M là điểm thuộc phần kéo dài cuả BC . Hãy cho biết M có thuộc mặt phẳng (ABC) không và đường thẳng AM có nằm trong mặt phẳng (ABC) không ?
M
Vì
Ta nói : A,B, C, D không đồng phẳng
Ta nói : A, B ,C , D đồng phẳng
II. Các tính chất thừa nhận
II. Các tính chất thừa nhận
- Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng sẽ có một đường thẳng chung đi qua điểm chung ấy.
- Đường thẳng chung d của hai mặt phẳng phân biệt (P) và (Q) được gọi là giao tuyến của (P) và (Q)
- Kí hiệu
Chú ý: Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng phân biệt thì ta phải tìm hai điểm chung của hai mặt phẳng đó.
- Trong mỗi mặt phẳng, các tính chất của hình học phẳng đều đúng
II. Các tính chất thừa nhận
Ví d?: Trong mặt phẳng cho hình bình hành ABCD. Lấy điểm S nằm ngoài mặt phẳng đó. Hãy chỉ ra một điểm chung của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) khác điểm S.
Giao tuyến của 2 mặt phẳng (SAC) và (SBD) là gì?
II. Các tính chất thừa nhận
Hình biểu diễn này đúng hay sai?
SAI:
Vì: M,L,K là điểm chung của 2 mặt phẳng (ABC) và (P) nên chúng phải thẳng hàng.
Kết luận: Muốn chứng minh các điểm thẳng hàng ta có thể
chứng tỏ rằng chúng là những điểm chung của 2 mặt phẳng
phân biệt.
II. Các tính chất thừa nhận
Cho 4 điểm không đồng phẳng A,B,C,D
II. Các tính chất thừa nhận
E
A
N
C
D
M
B
Cho 4 điểm không đồng phẳng A,B,C,D
II. Các tính chất thừa nhận
Cho 4 điểm không đồng phẳng A,B,C,D. Sao cho các đường thẳng sau đây cắt nhau: MK và BD, MN và BC, KN và DC
N
C
B
D
A
K
M
J
H
I
Cho 4 điểm không đồng phẳng A,B,C,D. Sao cho các đường thẳng sau đây cắt nhau: MK và BD, MN và BC, KN và DC
II. Các tính chất thừa nhận
1. Muốn tìm giao tuyến của hai mặt phẳng ta phải tìm ít nhất 2 điểm chung của hai mặt phẳng đó
2. Muốn chứng minh các điểm thẳng hàng ta có thể chứng tỏ rằng chúng là những điểm chung của hai mặt phẳng phân biệt.
3. Muốn tìm giao điểm của đường thẳng d với mặt phẳng (P), ta tìm một đường thẳng nào đó trên (P) mà cắt d. Khi đó, giao điểm của hai đường thẳng này là giao điểm cần
tìm.
Ghi nhớ
II. Các tính chất
Tính chất 1:
Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
Tính chất 2:
Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng
Tính chất 3:
Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt thuộc một mặt
phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đều thuộc mặt phẳng đó.
Tính chất 4:
Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng
Tính chất 5:
Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng còn
có một điểm chung khác nữa
Tính chất 6:
Trên mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết trong hình học phẳng
đều đúng
Làm bài tập 1,2,3 sách giáo khoa, trang 53.
Xem trước những nội dung tiếp theo của bài 1.
VỀ NHÀ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
THẦY CÔ VÀ CÁC EM
*************
 







Các ý kiến mới nhất