Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16 - Em làm được những gì?

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chỉnh sửa, bổ sung
Người gửi: dương minh thuong
Ngày gửi: 08h:58' 11-10-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 253
Nguồn: Chỉnh sửa, bổ sung
Người gửi: dương minh thuong
Ngày gửi: 08h:58' 11-10-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích:
0 người
Thứ ... ngày ... tháng 10 năm 2024
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến:
+ Số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên, phân số;
+ Đơn vị đo diện tích: héc-ta, ki-lô-mét vuông;
+ Phân số thập phân, hỗn số, tỉ số;
+ Tỉ lệ bản đồ.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản trong thực tiễn
liên quan đến tỉ lệ bản đồ; thống kê; tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số; tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số; tỉ số.
KHỞI
ĐỘNG
Câu 1:
A
C
Ba mươi bảy kilo-mét vuông
Ba mươi
bảy ki-lomét
37 đọc là
B
D
Ba bảy ki-lo-mét
vuông
Ba mươi bảy
mét vuông
Câu 2:
28 = ?
A 280 000
B 2 800 000
C
D 28 000 000
28 000
VẬN DỤNG
8 Chọn ý trả lời đúng
a) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ thành phố Kon
Tum đến tỉnh Đắk Nông dài 31 cm. Độ dài thật của quãng đường này
là:
A. 31 mm
B. 31 m
C. 31 km
D. 310
km
b) Quãng đường từ thành phố Pleiku đến thành phố Buôn Ma Thuột
khoảng 180 km, thể hiện trên bản đồ với tỉ lệ 1 : 5 000 000 thì ứng
8 Chọn ý trả lời đúng
a) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ thành phố Kon
Tum đến tỉnh Đắk Nông dài 31 cm. Độ dài thật của quãng đường
này là:
A. 31 mm
km
B. 31 m
C. 31 km
31 cm × 1 000 000 = 31 000 000 cm
(= 310 000 m) = 310 km.
D. 310
8 Chọn ý trả lời đúng
b) Quãng đường từ thành phố Pleiku đến thành phố Buôn Ma
Thuột khoảng 180 km, thể hiện trên bản đồ với tỉ lệ 1 : 5
000 000 thì ứng với độ dài:
A. 36 mm
B. 36 cm
C. 36 dm
180 km (= 180 000 m) = 180 000 000 mm.
180 000 000 : 5 000 000 = 36 mm.
D. 36 m
9 Số?
Một cửa hàng nhập về 120 kg đường và sữa bột. Khối lượng
đường nhiều hơn sữa bột là 60 kg.
a) Cửa hàng đã nhập về .?. kg đường và .?. kg sữa bột.
b) Cửa hàng đóng gói đường và sữa bột vào các túi. Mỗi túi
đường có kg đường; mỗi túi sữa có kg sữa bột. Lượng hàng
nhập về đã đóng gói được .?. túi đường và .?. túi sữa.
TRÌNH BÀY TRƯỚC
LỚP
Một cửa hàng nhập về 120 kg đường và sữa bột. Khối lượng
đường nhiều hơn sữa bột là 60 kg.
a) Cửa hàng đã nhập về 90
.?. kg đường và 30
.?. kg sữa bột.
Tổng: 120 kg; Hiệu: 60 kg.
Số lớn: khối lượng đường
Số bé: khối lượng sữa bột
Số bé = (tổng – hiệu) : 2 30 kg sữa bột.
Số lớn = số bé + hiệu 90 kg đường.
b) Cửa hàng đóng gói đường và sữa bột vào các túi. Mỗi túi
đường có kg đường; mỗi túi sữa có kg sữa bột. Lượng hàng
nhập về đã đóng gói được
180
.?.
túi đường và
120
sữa.
Số túi đường đóng được là 90 : (túi)
Số túi sữa đóng được là 30 : (túi)
.?.
túi
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và
đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá. Tính
khối lượng thân cá.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và
đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá. Tính
khối lượng thân cá.
Thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu Ta biết gì?
Còn sự liên quan nào giữa “thân và đuôi” với “đầu”?
Khối lượng cả con cá Tổng.
Tỉ số.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và
đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá. Tính
khối lượng thân cá.
Nhận dạng bài toán.
Tổng – Tỉ.
Số bé, số lớn?
Đầu; thân và đuôi.
Sử dụng bài toán
“Tổng – Tỉ” để tìm gì?
Đầu.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và
đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá. Tính
khối lượng thân cá.
Sử dụng bài toán
“Tổng – Tỉ” để tìm gì?
Tại sao?
Đầu.
Bài toán hỏi khối lượng thân cá,
thân cá nặng bằng đầu cá.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và
đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá. Tính
khối lượng thân cá.
Tìm được đầu cá . Quy
tắc nào để tìm thân cá?
Tìm giá trị phân số
của một số.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả
thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng
đầu cá. Tính khối lượng thân cá.
Bài giải
Theo bài, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ ta có:
2 kg 400 g = 2 400 g
1+3=4
Tổng số phần bằng nhau là 4 phần.
2 400 : 4 = 600
Đầu cá nặng 600 g.
600 × = 1 000.
Thân cá nặng 1 000 g hay 1 kg
1. Nhà rông là một trong
những nét văn hoá đặc
trưng, nổi bật của đồng bào
dân tộc ở Tây Nguyên. Đây
là nơi diễn ra các sinh hoạt
cộng đồng của buôn làng.
Một nhà rông cao 18 m,
một toà nhà hai tầng cao 7
m 20 cm. Tỉ số chiều cao của
toà nhà và nhà rông là bao
nhiêu?
Đổi: 7 m 20 cm = 720 cm ; 18 m = 1 800 cm
Tỉ số chiều cao của tòa nhà và nhà rông là:
720 : 1 800 = 2 : 5 =
2. Quan sát bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.
Diện tích của một số tỉnh ở khu vực Tây Nguyên năm 2021
a)Hoàn thiện biểu đồ trên.
b)Tỉnh nào có diện tích lớn nhất?
c)Tỉnh nào có diện tích bé nhất?
d)Tỉnh có diện tích lớn nhất hơn
tỉnh có diện tích bé nhất bao
nhiêu héc-ta?
1 551 010
650 930
Kon Tum
Đắk Lắk
1 551 010
b) Tỉnh nào có diện tích
lớn nhất?
650
930
Kon Tum
Đắk Lắk
Tỉnh Gia Lai
1 551 010
c)Tỉnh nào có diện tích
bé nhất?
650
930
Kon Tum
Đắk Lắk
Tỉnh Đắk Nông
d)Tỉnh có diện tích lớn nhất
hơn tỉnh có diện tích bé
nhất bao nhiêu héc-ta?
1 551
010
650
930
Kon Tum
Đắk Lắk
Diện
tích
tỉnh
Gia
Lai
hơn
1 551 010 – 650 930
diện tích
tỉnh
Đắk
Nông
= 900 080.
là 900 080 ha.
Tìm vị trí bốn tỉnh trong bản trên
bản đồ.
KON TUM
ĐĂK LĂL
GIA LAI
ĐĂK NÔNG
DẶN DÒ
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài kế tiếp
Nhận xét tiết học
TẠM BIỆT
VÀ HẸN
GẶP LẠI
LẠI
GẶP
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến:
+ Số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên, phân số;
+ Đơn vị đo diện tích: héc-ta, ki-lô-mét vuông;
+ Phân số thập phân, hỗn số, tỉ số;
+ Tỉ lệ bản đồ.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản trong thực tiễn
liên quan đến tỉ lệ bản đồ; thống kê; tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số; tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số; tỉ số.
KHỞI
ĐỘNG
Câu 1:
A
C
Ba mươi bảy kilo-mét vuông
Ba mươi
bảy ki-lomét
37 đọc là
B
D
Ba bảy ki-lo-mét
vuông
Ba mươi bảy
mét vuông
Câu 2:
28 = ?
A 280 000
B 2 800 000
C
D 28 000 000
28 000
VẬN DỤNG
8 Chọn ý trả lời đúng
a) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ thành phố Kon
Tum đến tỉnh Đắk Nông dài 31 cm. Độ dài thật của quãng đường này
là:
A. 31 mm
B. 31 m
C. 31 km
D. 310
km
b) Quãng đường từ thành phố Pleiku đến thành phố Buôn Ma Thuột
khoảng 180 km, thể hiện trên bản đồ với tỉ lệ 1 : 5 000 000 thì ứng
8 Chọn ý trả lời đúng
a) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường từ thành phố Kon
Tum đến tỉnh Đắk Nông dài 31 cm. Độ dài thật của quãng đường
này là:
A. 31 mm
km
B. 31 m
C. 31 km
31 cm × 1 000 000 = 31 000 000 cm
(= 310 000 m) = 310 km.
D. 310
8 Chọn ý trả lời đúng
b) Quãng đường từ thành phố Pleiku đến thành phố Buôn Ma
Thuột khoảng 180 km, thể hiện trên bản đồ với tỉ lệ 1 : 5
000 000 thì ứng với độ dài:
A. 36 mm
B. 36 cm
C. 36 dm
180 km (= 180 000 m) = 180 000 000 mm.
180 000 000 : 5 000 000 = 36 mm.
D. 36 m
9 Số?
Một cửa hàng nhập về 120 kg đường và sữa bột. Khối lượng
đường nhiều hơn sữa bột là 60 kg.
a) Cửa hàng đã nhập về .?. kg đường và .?. kg sữa bột.
b) Cửa hàng đóng gói đường và sữa bột vào các túi. Mỗi túi
đường có kg đường; mỗi túi sữa có kg sữa bột. Lượng hàng
nhập về đã đóng gói được .?. túi đường và .?. túi sữa.
TRÌNH BÀY TRƯỚC
LỚP
Một cửa hàng nhập về 120 kg đường và sữa bột. Khối lượng
đường nhiều hơn sữa bột là 60 kg.
a) Cửa hàng đã nhập về 90
.?. kg đường và 30
.?. kg sữa bột.
Tổng: 120 kg; Hiệu: 60 kg.
Số lớn: khối lượng đường
Số bé: khối lượng sữa bột
Số bé = (tổng – hiệu) : 2 30 kg sữa bột.
Số lớn = số bé + hiệu 90 kg đường.
b) Cửa hàng đóng gói đường và sữa bột vào các túi. Mỗi túi
đường có kg đường; mỗi túi sữa có kg sữa bột. Lượng hàng
nhập về đã đóng gói được
180
.?.
túi đường và
120
sữa.
Số túi đường đóng được là 90 : (túi)
Số túi sữa đóng được là 30 : (túi)
.?.
túi
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và
đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá. Tính
khối lượng thân cá.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và
đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá. Tính
khối lượng thân cá.
Thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu Ta biết gì?
Còn sự liên quan nào giữa “thân và đuôi” với “đầu”?
Khối lượng cả con cá Tổng.
Tỉ số.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và
đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá. Tính
khối lượng thân cá.
Nhận dạng bài toán.
Tổng – Tỉ.
Số bé, số lớn?
Đầu; thân và đuôi.
Sử dụng bài toán
“Tổng – Tỉ” để tìm gì?
Đầu.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và
đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá. Tính
khối lượng thân cá.
Sử dụng bài toán
“Tổng – Tỉ” để tìm gì?
Tại sao?
Đầu.
Bài toán hỏi khối lượng thân cá,
thân cá nặng bằng đầu cá.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả thân và
đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng đầu cá. Tính
khối lượng thân cá.
Tìm được đầu cá . Quy
tắc nào để tìm thân cá?
Tìm giá trị phân số
của một số.
10
Một con cá nặng 2 kg 400 g gồm đầu, thân và đuôi. Cả
thân và đuôi nặng gấp 3 lần đầu cá. Thân cá nặng bằng
đầu cá. Tính khối lượng thân cá.
Bài giải
Theo bài, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ ta có:
2 kg 400 g = 2 400 g
1+3=4
Tổng số phần bằng nhau là 4 phần.
2 400 : 4 = 600
Đầu cá nặng 600 g.
600 × = 1 000.
Thân cá nặng 1 000 g hay 1 kg
1. Nhà rông là một trong
những nét văn hoá đặc
trưng, nổi bật của đồng bào
dân tộc ở Tây Nguyên. Đây
là nơi diễn ra các sinh hoạt
cộng đồng của buôn làng.
Một nhà rông cao 18 m,
một toà nhà hai tầng cao 7
m 20 cm. Tỉ số chiều cao của
toà nhà và nhà rông là bao
nhiêu?
Đổi: 7 m 20 cm = 720 cm ; 18 m = 1 800 cm
Tỉ số chiều cao của tòa nhà và nhà rông là:
720 : 1 800 = 2 : 5 =
2. Quan sát bảng số liệu và biểu đồ dưới đây.
Diện tích của một số tỉnh ở khu vực Tây Nguyên năm 2021
a)Hoàn thiện biểu đồ trên.
b)Tỉnh nào có diện tích lớn nhất?
c)Tỉnh nào có diện tích bé nhất?
d)Tỉnh có diện tích lớn nhất hơn
tỉnh có diện tích bé nhất bao
nhiêu héc-ta?
1 551 010
650 930
Kon Tum
Đắk Lắk
1 551 010
b) Tỉnh nào có diện tích
lớn nhất?
650
930
Kon Tum
Đắk Lắk
Tỉnh Gia Lai
1 551 010
c)Tỉnh nào có diện tích
bé nhất?
650
930
Kon Tum
Đắk Lắk
Tỉnh Đắk Nông
d)Tỉnh có diện tích lớn nhất
hơn tỉnh có diện tích bé
nhất bao nhiêu héc-ta?
1 551
010
650
930
Kon Tum
Đắk Lắk
Diện
tích
tỉnh
Gia
Lai
hơn
1 551 010 – 650 930
diện tích
tỉnh
Đắk
Nông
= 900 080.
là 900 080 ha.
Tìm vị trí bốn tỉnh trong bản trên
bản đồ.
KON TUM
ĐĂK LĂL
GIA LAI
ĐĂK NÔNG
DẶN DÒ
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài kế tiếp
Nhận xét tiết học
TẠM BIỆT
VÀ HẸN
GẶP LẠI
LẠI
GẶP
 








Các ý kiến mới nhất