Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Ngọc Bảo Trân
Ngày gửi: 21h:47' 08-01-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Ngọc Bảo Trân
Ngày gửi: 21h:47' 08-01-2026
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 13
CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG
LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
I. Năng lượng và chuyển hóa năng lượng.
II. ATP – Đồng tiền năng lượng của tế
bào
III. Enzyme
III. Enzyme
1. Khái niệm và cấu trúc của enzyme
2. Cơ chế tác động của enzyme
3. Sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt
tính của enzyme
4. Vai trò của enzyme.
Bài 13: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
TRONG TẾ BÀO
Em có nhận xét gì về
III. ENZYME
ENZYME
hai thí nghiệm trên?
LÀ GÌ?
1. Khái niệm và cấu trúc của enzym
HCl
Glucôzơ
Tinh bột
o
100 C, vài giờ
Tinh bột
Amilaza (trong cơ thể sống)
Glucôzơ
o
37 C, vài phút
Chất khác ( không phải là protein)
Cơ chất (S)
Trung tâm
hoạt động
S1
S2
S3
S4
Phức hợp
E-S
EnzimA
Enzim B
Câu 8: Quan sát hình 13.4, em có thể rút ra kết luận gì về
mối liên hệ giữa cơ chất và trung tâm hoạt động của enzyme?
Câu 9: Thế nào là tính đặc hiệu của enzyme?
→ Mỗi enzyme chỉ có khả năng xúc tác cho một hoặc một
số phản ứng nhất định
Tại sao một số người mắc hội chứng không
dung nạp lactose thì không thể tiêu hóa được
sữa?
→ Người mắc hội chứng không dung nạp lactose
thì cơ thể không sản sinh enzyme lactase để
phân giải đường lactose có trong sữa thành
glucose và galactose
2. Cơ chế tác động của enzyme:
saccharose
Câu 10: Quan sát hình 13.5, hãy mô tả cơ chế xúc tác
của enzyme?
3. Sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt tính của enzim.
Thí nghiệm trên củ khoai tây:
- Trong củ khoai tây có chứa enzyme catalase
- Oxi già: H2O2
- Phản ứng:
H2O2 catalase
H2O
+ O2
Câu 11: Quan sát các đồ thị trong hình 13.6, hãy rút ra
nhận xét về sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt tính của
enzyme?
a. Nhiệt độ:
b. Độ PH:
Mỗi enzyme có một nhiệt độ
tối ưu.
Mỗi enzyme có một độ pH
thích hợp.
c. Nồng độ cơ chất:
d. Nồng độ enzyme:
Khi tăng lượng cơ chất thì
hoạt tính enzyme tăng đến
một giới hạn xác định.
Tỉ lệ thuận với hoạt tính
enzyme
4. Vai trò của enzyme
Ví dụ 1:
Tinh bột
Tinh bột
Ví dụ 2:
H2O2
H2O2
Fe
Catalaza
HCl
Glucôzơ
100o C, vài giờ
Amilaza (trong cơ thể sống)
Glucôzơ
37o C, vài phút
H2O + O2 ( vài phút – nhiệt độ phòng )
H2O + O2 ( Mất 1 giây )
Ức chế ngược
Câu 12: Quan sát hình 13.7, hãy:
a. Cho biết ức chế ngược là gì?
b. Nếu không có ức chế ngược, hãy dự đoán chất nào sẽ bị
dư thừa. Giải thích.
c. Nếu enzyme B bị mất hoạt tính, hãy dự đoán chất nào sẽ
bị tích lũy. Giải thích.
không được tổng hợp
Khi 1 enzim nào đó trong tế bào
tổng hợp nhưng bất hoạt
→ quá trình chuyển hóa vật chất ngừng
→ cơ chất của enzim đó sẽ bị tích lũy hoặc chuyển thành chất
khác gây độc cho tế bào và cơ thể
→ Các bệnh liên quan đến enzyme → Bệnh rối loạn chuyển
hóa.
Hãy xác định chất nào sẽ bị dư thừa trong sơ đồ mô tả
con đường chuyển hóa giả định sau ( trong trường hợp
chất I và D dư thừa trong tế bào)
Hãy kể tên một số bệnh rối loạn chuyển hóa hiện nay do
enzyme.
- Bệnh phenylketonuria: do cơ thể thiếu hụt enzyme
phenylalanine hydroxylase nên không thể chuyển hóa
phenylalanine thành tyrosine
- Bệnh tay – Sachs: do cơ thể thiếu hụt enzyme
hexosaminidase A nên không phân hủy được lipid dẫn đến
lipid tích tụ quá mức trong não
Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, phương pháp chẩn
đoán và điều trị, các hình ảnh của 2 bệnh: Bệnh
phenylketonuria và Bệnh tay – Sachs.
Bài tập 1 : Khi ta bị đầy bụng do ăn quá no hay ăn nhiều dầu
mỡ, bác sĩ khuyên nên uống men tiêu hóa. Bản chất của men
tiêu hóa là gì? Nó có tác động như thế nào đến cơ thể?
Lời giải:
- Bản chất của men tiêu hóa là enzyme.
- Khi uống men tiêu hóa, cơ thể được bổ sung enzyme nhờ đó
nồng độ enzyme tăng lên hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa thức ăn
được diễn ra hiệu quả hơn.
Bài tập 2 : Ý kiến cho rằng “Khi cơ thể sốt cao (đặc biệt khi
nhiệt độ ≥ 39 – 40°C) sẽ có nguy cơ tử vong nếu sốt kéo dài
hoặc không xử lý đúng”. Dựa vào kiến thức đã học, hãy giải
thích ý kiến trên?
Lời giải:
Khi nhiệt độ tăng quá cao, các protein và enzyme quan trọng
trong tế bào có thể bị biến tính.
→ Tế bào không hoạt động được
→ suy đa cơ quan ( Tổn thương não và hệ thần kinh, mất
nước – rối loạn điện giải nặng, đẩy nhanh nhịp tim và nhu cầu
oxy,...)
→ nguy hiểm tính mạng
Bài tập 3: Móng giò hầm đu đủ xanh là một món ăn không
chỉ thơm ngon, bổ dưỡng mà còn giúp các bà mẹ sau sinh có
nhiều sữa. Một điều thú vị hơn là khi hầm móng giò với đu đủ
xanh thì móng giò sẽ mềm hơn so với khi hầm với các loại
rau, củ khác. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
→ Đu đủ xanh có
Enzyme papain:
một loại protease
có khả năng phân
giải protein trong
móng giò.
Bài tập 4: Tại sao cơ thể động vật có thể tiêu hóa được
rơm, cỏ, củ,… có thành phần là tinh bột và cellulose, trong
khi con người có thể tiêu hóa được tinh bột nhưng lại không
thể tiêu hóa được cellulose?
Lời giải:
- Trong cơ thể động vật ăn cỏ, có cả enzyme amylase trong
ống tiêu hóa và enzyme cellulase do vi sinh vật cộng sinh
trong ống tiêu hóa tiết ra nên chúng có khả năng tiêu hóa cả
tinh bột lẫn cellulose.
- Ở người chỉ có enzyme amylase trong ống tiêu hóa mà
không có enzyme cellulase nên chỉ tiêu hóa được tinh bột mà
không tiêu hóa được cellulose.
1
r
2
3
è
4 o ¹ o
5
6
n
7
Gi¶i
®¸p
«
ch÷
Tõ ch×a khãa
i
t
¸
y
h
n
c
è
c
Ó
n
l
p
h
c
h
t
h
u
r « t ª i n
c ¬ c h Ê t
® é p h ¶ n ø n g
Ê t h o ¹ t h o ¸
y t h Ó
i Ö t ® é
g l u c « z ¬
§A 1
§A 2
§A 3
§A 4
§A 5
§A 6
§A 7
Mét
s¶n
phÈm
®îckÕt
t¹ovíi
thµnh
khi
ChÊt
mµ
khi
liªn
enzim
sÏ
Enzim
xóc
t¸c
sÏ
lµm
t¨ng
.
.
.
.
.
.
.
.ủ. a.enzim
.t.ế. b
. ào”?
Mét
yÕu
ChÊt
tè
¶nh
chÞu
h
ë
ng
sù
t¸c
®Õn
®éng
ho¹t
cña
tÝnh
enzim
cña
Bµo quanThµnh
đượ
c
phÇn
vÝ
nh
ư
cÊu
“
nh
t¹o
à
chÝnh
may
đ
cña
i
ệ
n
enzim
c
thñyt¨ng
ph©n
®êng
lµm
ho¹t
tÝnhsaccar«z¬
cña enzim
r è i l o ¹ n c h u y Ó n h o ¸
? Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu
của một enzim thì hoạt tính của enzim đó lại bị giảm thậm
chí bị mất hoàn toàn ?
Vì enzim có bản chất là protein nên khi nhiệt độ tăng thì
enzim bị biến tính làm enzim mất chức năng xúc tác.
Hoạt tính của enzim
Enzim A
Enzim B
10 20 30 40 50 60 70 80 90
to
Cũng cố
• Câu hỏi 1- 4 cuối SGK
Dặn dò:
- Học bài
- Xem bài thực hành ( tiết sau thực hành)
a. Ức chế ngược: là một quá trình điều hòa trong đó sản
phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như
một chất ức chế làm bất hoạt enzyme xúc tác cho phản
ứng ở đầu con đường chuyển hóa.
b. Nếu không có ức chế ngược thì chất D sẽ bị dư thừa
do hoạt động xúc tác của enzyme trong chuỗi phản ứng
chuyển hóa diễn ra liên tục nên chất D được tạo ra ngày
càng nhiều dẫn đến dư thừa.
c. Nếu enzyme B bị mất hoạt tính thì chất B sẽ bị tích lũy
do khi enzyme B bị mất hoạt tính sẽ không thể chuyển hóa
chất B thành chất C trong khi chất A vẫn được chuyển hóa
thành chất B dưới sự xúc tác của enzyme A.
Các quá trình biến đổi các chất
trong cơ thể bị trục trặc được
gọi là gì?
3. Sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt tính của enzim.
Ví dụ:
- 100 gram chất A trong 10 giây dưới tác dụng của 0.1ml
enzim B tạo ra 85 gram chất
- 100 gram chất A trong 10 giây dưới tác dụng của 0.1ml
enzim D tạo ra 95 gram chất C
Em có nhận xét gì qua 2 ví dụ trên?
Hoạt tính của enzim là gì?
CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG
LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
I. Năng lượng và chuyển hóa năng lượng.
II. ATP – Đồng tiền năng lượng của tế
bào
III. Enzyme
III. Enzyme
1. Khái niệm và cấu trúc của enzyme
2. Cơ chế tác động của enzyme
3. Sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt
tính của enzyme
4. Vai trò của enzyme.
Bài 13: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
TRONG TẾ BÀO
Em có nhận xét gì về
III. ENZYME
ENZYME
hai thí nghiệm trên?
LÀ GÌ?
1. Khái niệm và cấu trúc của enzym
HCl
Glucôzơ
Tinh bột
o
100 C, vài giờ
Tinh bột
Amilaza (trong cơ thể sống)
Glucôzơ
o
37 C, vài phút
Chất khác ( không phải là protein)
Cơ chất (S)
Trung tâm
hoạt động
S1
S2
S3
S4
Phức hợp
E-S
EnzimA
Enzim B
Câu 8: Quan sát hình 13.4, em có thể rút ra kết luận gì về
mối liên hệ giữa cơ chất và trung tâm hoạt động của enzyme?
Câu 9: Thế nào là tính đặc hiệu của enzyme?
→ Mỗi enzyme chỉ có khả năng xúc tác cho một hoặc một
số phản ứng nhất định
Tại sao một số người mắc hội chứng không
dung nạp lactose thì không thể tiêu hóa được
sữa?
→ Người mắc hội chứng không dung nạp lactose
thì cơ thể không sản sinh enzyme lactase để
phân giải đường lactose có trong sữa thành
glucose và galactose
2. Cơ chế tác động của enzyme:
saccharose
Câu 10: Quan sát hình 13.5, hãy mô tả cơ chế xúc tác
của enzyme?
3. Sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt tính của enzim.
Thí nghiệm trên củ khoai tây:
- Trong củ khoai tây có chứa enzyme catalase
- Oxi già: H2O2
- Phản ứng:
H2O2 catalase
H2O
+ O2
Câu 11: Quan sát các đồ thị trong hình 13.6, hãy rút ra
nhận xét về sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt tính của
enzyme?
a. Nhiệt độ:
b. Độ PH:
Mỗi enzyme có một nhiệt độ
tối ưu.
Mỗi enzyme có một độ pH
thích hợp.
c. Nồng độ cơ chất:
d. Nồng độ enzyme:
Khi tăng lượng cơ chất thì
hoạt tính enzyme tăng đến
một giới hạn xác định.
Tỉ lệ thuận với hoạt tính
enzyme
4. Vai trò của enzyme
Ví dụ 1:
Tinh bột
Tinh bột
Ví dụ 2:
H2O2
H2O2
Fe
Catalaza
HCl
Glucôzơ
100o C, vài giờ
Amilaza (trong cơ thể sống)
Glucôzơ
37o C, vài phút
H2O + O2 ( vài phút – nhiệt độ phòng )
H2O + O2 ( Mất 1 giây )
Ức chế ngược
Câu 12: Quan sát hình 13.7, hãy:
a. Cho biết ức chế ngược là gì?
b. Nếu không có ức chế ngược, hãy dự đoán chất nào sẽ bị
dư thừa. Giải thích.
c. Nếu enzyme B bị mất hoạt tính, hãy dự đoán chất nào sẽ
bị tích lũy. Giải thích.
không được tổng hợp
Khi 1 enzim nào đó trong tế bào
tổng hợp nhưng bất hoạt
→ quá trình chuyển hóa vật chất ngừng
→ cơ chất của enzim đó sẽ bị tích lũy hoặc chuyển thành chất
khác gây độc cho tế bào và cơ thể
→ Các bệnh liên quan đến enzyme → Bệnh rối loạn chuyển
hóa.
Hãy xác định chất nào sẽ bị dư thừa trong sơ đồ mô tả
con đường chuyển hóa giả định sau ( trong trường hợp
chất I và D dư thừa trong tế bào)
Hãy kể tên một số bệnh rối loạn chuyển hóa hiện nay do
enzyme.
- Bệnh phenylketonuria: do cơ thể thiếu hụt enzyme
phenylalanine hydroxylase nên không thể chuyển hóa
phenylalanine thành tyrosine
- Bệnh tay – Sachs: do cơ thể thiếu hụt enzyme
hexosaminidase A nên không phân hủy được lipid dẫn đến
lipid tích tụ quá mức trong não
Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, phương pháp chẩn
đoán và điều trị, các hình ảnh của 2 bệnh: Bệnh
phenylketonuria và Bệnh tay – Sachs.
Bài tập 1 : Khi ta bị đầy bụng do ăn quá no hay ăn nhiều dầu
mỡ, bác sĩ khuyên nên uống men tiêu hóa. Bản chất của men
tiêu hóa là gì? Nó có tác động như thế nào đến cơ thể?
Lời giải:
- Bản chất của men tiêu hóa là enzyme.
- Khi uống men tiêu hóa, cơ thể được bổ sung enzyme nhờ đó
nồng độ enzyme tăng lên hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa thức ăn
được diễn ra hiệu quả hơn.
Bài tập 2 : Ý kiến cho rằng “Khi cơ thể sốt cao (đặc biệt khi
nhiệt độ ≥ 39 – 40°C) sẽ có nguy cơ tử vong nếu sốt kéo dài
hoặc không xử lý đúng”. Dựa vào kiến thức đã học, hãy giải
thích ý kiến trên?
Lời giải:
Khi nhiệt độ tăng quá cao, các protein và enzyme quan trọng
trong tế bào có thể bị biến tính.
→ Tế bào không hoạt động được
→ suy đa cơ quan ( Tổn thương não và hệ thần kinh, mất
nước – rối loạn điện giải nặng, đẩy nhanh nhịp tim và nhu cầu
oxy,...)
→ nguy hiểm tính mạng
Bài tập 3: Móng giò hầm đu đủ xanh là một món ăn không
chỉ thơm ngon, bổ dưỡng mà còn giúp các bà mẹ sau sinh có
nhiều sữa. Một điều thú vị hơn là khi hầm móng giò với đu đủ
xanh thì móng giò sẽ mềm hơn so với khi hầm với các loại
rau, củ khác. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên?
→ Đu đủ xanh có
Enzyme papain:
một loại protease
có khả năng phân
giải protein trong
móng giò.
Bài tập 4: Tại sao cơ thể động vật có thể tiêu hóa được
rơm, cỏ, củ,… có thành phần là tinh bột và cellulose, trong
khi con người có thể tiêu hóa được tinh bột nhưng lại không
thể tiêu hóa được cellulose?
Lời giải:
- Trong cơ thể động vật ăn cỏ, có cả enzyme amylase trong
ống tiêu hóa và enzyme cellulase do vi sinh vật cộng sinh
trong ống tiêu hóa tiết ra nên chúng có khả năng tiêu hóa cả
tinh bột lẫn cellulose.
- Ở người chỉ có enzyme amylase trong ống tiêu hóa mà
không có enzyme cellulase nên chỉ tiêu hóa được tinh bột mà
không tiêu hóa được cellulose.
1
r
2
3
è
4 o ¹ o
5
6
n
7
Gi¶i
®¸p
«
ch÷
Tõ ch×a khãa
i
t
¸
y
h
n
c
è
c
Ó
n
l
p
h
c
h
t
h
u
r « t ª i n
c ¬ c h Ê t
® é p h ¶ n ø n g
Ê t h o ¹ t h o ¸
y t h Ó
i Ö t ® é
g l u c « z ¬
§A 1
§A 2
§A 3
§A 4
§A 5
§A 6
§A 7
Mét
s¶n
phÈm
®îckÕt
t¹ovíi
thµnh
khi
ChÊt
mµ
khi
liªn
enzim
sÏ
Enzim
xóc
t¸c
sÏ
lµm
t¨ng
.
.
.
.
.
.
.
.ủ. a.enzim
.t.ế. b
. ào”?
Mét
yÕu
ChÊt
tè
¶nh
chÞu
h
ë
ng
sù
t¸c
®Õn
®éng
ho¹t
cña
tÝnh
enzim
cña
Bµo quanThµnh
đượ
c
phÇn
vÝ
nh
ư
cÊu
“
nh
t¹o
à
chÝnh
may
đ
cña
i
ệ
n
enzim
c
thñyt¨ng
ph©n
®êng
lµm
ho¹t
tÝnhsaccar«z¬
cña enzim
r è i l o ¹ n c h u y Ó n h o ¸
? Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu
của một enzim thì hoạt tính của enzim đó lại bị giảm thậm
chí bị mất hoàn toàn ?
Vì enzim có bản chất là protein nên khi nhiệt độ tăng thì
enzim bị biến tính làm enzim mất chức năng xúc tác.
Hoạt tính của enzim
Enzim A
Enzim B
10 20 30 40 50 60 70 80 90
to
Cũng cố
• Câu hỏi 1- 4 cuối SGK
Dặn dò:
- Học bài
- Xem bài thực hành ( tiết sau thực hành)
a. Ức chế ngược: là một quá trình điều hòa trong đó sản
phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như
một chất ức chế làm bất hoạt enzyme xúc tác cho phản
ứng ở đầu con đường chuyển hóa.
b. Nếu không có ức chế ngược thì chất D sẽ bị dư thừa
do hoạt động xúc tác của enzyme trong chuỗi phản ứng
chuyển hóa diễn ra liên tục nên chất D được tạo ra ngày
càng nhiều dẫn đến dư thừa.
c. Nếu enzyme B bị mất hoạt tính thì chất B sẽ bị tích lũy
do khi enzyme B bị mất hoạt tính sẽ không thể chuyển hóa
chất B thành chất C trong khi chất A vẫn được chuyển hóa
thành chất B dưới sự xúc tác của enzyme A.
Các quá trình biến đổi các chất
trong cơ thể bị trục trặc được
gọi là gì?
3. Sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt tính của enzim.
Ví dụ:
- 100 gram chất A trong 10 giây dưới tác dụng của 0.1ml
enzim B tạo ra 85 gram chất
- 100 gram chất A trong 10 giây dưới tác dụng của 0.1ml
enzim D tạo ra 95 gram chất C
Em có nhận xét gì qua 2 ví dụ trên?
Hoạt tính của enzim là gì?
 









Các ý kiến mới nhất