Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 25. Flo - Brom - lot

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan Phương
Ngày gửi: 19h:27' 22-01-2019
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 490
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng
Nhóm 4:
Quỳnh Nga
Thế Việt
Linh Chi
Thùy Linh
Hải Đăng
Thầy cô và các bạn
FLO - BROM - IOT
Bài 25
- Khí, màu lục nhạt, rất độc ở đk thường
Hình 1: Hình ảnh Flo đơn chất
-Tồn tại dưới dạng hợp chất:
Có trong men răng
Phần lớn ở hai khoáng vật:
MuốiFlorua (CaF2)
Criolit (Na3AlF6 hay AlF3.3NaF)
- Là phi kim mạnh nhất, có độ âm điện lớn nhất (3,98)  tính oxi hoá mạnh nhất
Tác dụng với kim loại
Flo oxh đc tất cả các kim loại  muối florua VD: 2Fe + 3F2  2FeF3
Hiđro florua (HF) là 1 axit yếu có khả năng ăn mòn thủy tinh

3. Tác dụng với nước
Flo oxh nước ngay ở nhiệt độ thường
2F2 + 2H2O  4HF + O2
 Hơi nước nóng bốc cháy khi tiếp xúc với khí flo
Kẻ hủy diệt thủy tinh - HF
 Kết luận: So sánh với clo, flo có tính oxi hoá mạnh hơn, mạnh nhất trong số các phi kim.
a- Ứng dụng:
Điều chế một số dẫn xuất:
Teflon (-CF2–CF2-): chất dẻo, bền với axit, kiềm, các hóa chất khác
Freon (CFCl3, CF2Cl2): sử dụng trong CN làm lạnh
NaF loãng: làm thuốc chống sâu răng.
B, Điều chế:
Điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF
đpnc
2HF  F2 + H2
cực dương cực âm
BROM
- Chất lỏng, màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brom độc
- Tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất: NaBr trong nước biển…
BROM
- Brom có tính oxi hoá kém flo và clo nhưng vẫn là chất oxi hoá mạnh.
* oxi hoá được nhiều kim loại
Ví dụ: 0 0 +3 -1
3Br2 + 2Al  2AlBr3
(nhôm bromua)
Br2 + Al
BROM
* oxi hoá được hiđro ở nhiệt độ cao:
0 0 to +1 -1
Br2 + H2  2HBr(k) (hiđrobromua)

 Tan trong nước tạo dung dịch axit bromhiđric  axit mạnh hơn, dễ bị oxh hơn axit HCl
* Tác dụng rất chậm với nước:
0 -1 +1
Br2 + H2O  HBr + HBrO
Axit hipobromơ
 Kết luận: so sánh với clo và flo thì brom có tính oxi hoá yếu hơn
a, Ứng dụng:
Sản xuất một số dẫn xuất của hiđro cacbon là brometan (C2H5Br) và đibrometan (C2H4Br2)
b, Điều chế: Từ nước biển. Dùng khí clo oxh NaBr
0 -1 -1 0
Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2
BROM
2AgBr  2Ag + Br2
Ánh sáng
Sản xuất AgBr
IOT
Chất rắn, tinh thể màu đen tím khi ở điều kiện thường
thăng hoa
I2(r)  I2(h)
Tan rất ít trong nước nhưng tan nhiều trong các dung dịch dung môi hữu cơ: Benzen, xăng ,…
I2 + C6H6  C6H5I + HI
HNO3
Trong tự nhiên iot chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp chất là muối iot.
IOT
- Bán kính nguyên tử và độ âm điện iot nhỏ hơn flo, clo, brôm nên iot có tính oxh yếu hơn flo, clo, brom
Iot oxh được nhiều kim loại nhưng khi đun nóng hoặc có chất xúc tác
VD: Khí hiđro iotua tan nhiều trong nước tạo ra axit iothiđric



-Iot tan rất ít trong H2O.

H2 + I2  2HI(k)(pư 2 chiều)
(Hiđro iotua)
350oC-500oC,Pt
IOT
-Tính chất đặc trưng của iot: tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh (khi đun nóng mất màu, để nguội lại hiện ra)  đặc điểm nhận biết.
I2 + Hồ tinh bột
IOT
*Phần lớn được dùng sản xuất dược phẩm. Dung dich 5% iot trong etanol ( cồn iot ) dùng làm thuốc sát thuốc vết thương.
*Muối iot dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iot.
IOT
Trong công nghiệp, người ta sản xuất iot từ dong biển.
Trong phòng thí nghiệm :
Cl2 + NaI  NaCl + I2
Br2 + NaI  NaBr + I2
2
3
4
5
6
7
8
9
1
CỜ CARO
A. F2, Cl2, Br2, I2
B. Cl2, Br2, I2, F2
C. Cl2, F2, Br2, I2
D. I2, Br2, Cl2, F2
Câu số 1: Dãy các đơn chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính oxh tăng dần?
BẮT ĐẦU
ĐÁP ÁN
A. NaF
B. NaCl
C. NaBr
D. NaI
Câu số 2: Dung dịch muối nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNo3 tạo ra kết tủa trắng?
BẮT ĐẦU
ĐÁP ÁN
A. HCl
B. H2SO4
C. HNO3
D. HF
Câu số 3:Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh?
BẮT ĐẦU
ĐÁP ÁN
A. F2
B .Cl2
C. Br2
D. I2
Câu số 4: Chất nào sau đây oxh được H2O?
BẮT ĐẦU
ĐÁP ÁN
A. Màu đỏ
B. Màu xanh
C. Không đổi màu
D. Không xác định
Câu số 5: Đổ dd chứa 1g HBr vào dd chứa 1g NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dd thu đc thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào?
BẮT ĐẦU
ĐÁP ÁN
A. NaOH
B. HCl
C. AgNO3
D. KNO3s
Câu số 6: Chất nào sau đây dung để phân biệt 2 chất NaF và NaCl?
BẮT ĐẦU
ĐÁP ÁN
A. Cl2
B. F2
C. Br2
D. I2
Câu số 7: Chất nào sau đây oxh hiđro tạo ra phản ứng nổ mạnh ngay cả trong bóng tối và ở nhiệt độ thấp?
BẮT ĐẦU
ĐÁP ÁN

Câu số 8: Viết phương trình phản ứng của F2 oxh H2?
BẮT ĐẦU
ĐÁP ÁN
F2 + H2  2HF
-252oC
A. Tác dụng với kim loại (t o,xt)
B. Oxh hiđro (t o cao, xt)
C. Td hồ tinh bột
D. Muối iotua dễ bị oxh bởi Br2,Cl2  I2
Câu số 9: Tính chất hóa học đặc trưng của iot?
BẮT ĐẦU
ĐÁP ÁN
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN!
468x90
 
Gửi ý kiến