Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Saccarozơ, tinh bột va xenlulozơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Kiet
Ngày gửi: 07h:16' 30-09-2010
Dung lượng: 431.0 KB
Số lượt tải: 182
Số lượt thích: 0 người
Viết công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ ?

Từ CTCT trên nhắc lại tính chất hoá học của glucozơ ?
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
Biết cấu tạo phân tử, những tính chất điển hình và ứng dụng của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
I. SACCAROZƠ, C12H22O11 (M = 342 đvC)
Có nhiều trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt,…
Bằng thực tế đã biết
hãy cho biết trong tự nhiên saccarozơ có ở đâu ?
I. SACCAROZƠ, C12H22O11 (M = 342 đvC)
1. Tính chất vật lí
Bằng thực tế đã biết
hãy cho biết tính chất vật lý của
Saccarozơ
Saccarozơ là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong nước, t0nc = 1850C.
2. Cấu trúc phân tử
g?c ? - glucozo
gốc  -fructozơ
. Nhận xét ?
. Rút ra tính chất hoá học saccarozơ ?
3. Tính chất hoá học
a) Phản ứng với Cu(OH)2 và vôi sữa Ca(OH)2
b) Phản ứng thuỷ phân (xem thí nghiệm)
glucozơ
fructozơ
4. Sản xuất và ứng dụng (SGK) (xem mô phỏng)
Saccarozơ + Cu(OH)2 → dung dịch xanh lam
→ phản ứng dùng để nhận biết saccarozơ.
Saccarozơ + Ca(OH)2 → dung dịch canxi saccarat
→ phản ứng dùng để tinh chế đường.
→ từ phương trình phản ứng rút ra nhận xét ?
Cây mía
Nước mía (12 - 15% đường)
Dung dịch đường có lẫn canxi saccarat
Dung dịch đường ( có màu)
Dung dịch đường ( không màu)
Đường kính
Nước rỉ đường
Ép (hoặc ngâm chiết)
(1)
(2 )
(3 )
(4 )
(5)
+ Vôi sữa, lọc bỏ tạp chất
+ CO2, lọc bỏ CaCO3
+ SO2 (tẩy màu)
Cô đặc để kết tinh, lọc
II. TINH BỘT, (C6H10O5)n (M = 162n)
Bằng thực tế đã biết. Hãy cho biết trong tự nhiên tinh bột có ở đâu?
1. Tính chất vật lí
●Tinh bột là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng tạo thành dung dịch keo, gọi là hồ tinh bột.
Bằng thực tế đã biết
hãy cho biết tính chất vật lý của
Tinh bột
Mô hình phân tử amilozơ
2. Cấu trúc phân tử
(+) Tinh bột là một polisaccarit, là hỗn hợp không tách rời của Amilozơ và Amilopectin.
(+) Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.
Mô hình phân tử amilopectin
(+) Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
3. Tính chất hoá học
a) Phản ứng thuỷ phân
→ từ phương trình phản ứng rút ra nhận xét ?
b) Phản ứng màu với iot
(C6H10O5)n + dd I2 → dd xanh tím đặc trưng
(Hồ tinh bột)
→ phản ứng dùng để nhận biết hồ tinh bột.
3. Ứng dụng (SGK)
.Bài 1: Loại thực phẩm nào sau đây không chứa nhiều saccarozơ ?
A. Đường phèn.
B. Đường mía.
C. Mật ong.
D. Đường kính.
BÀI TẬP
.Bài 2: Cho chất (X) vào dung dịch AgNO3/NH3, t0 không thấy xảy ra phản ứng tráng gương. Chất (X) là chất nào trong các chất dưới đây?
A. Glucozơ.
B. Fructozơ.
C. Anđehit axetic.
D. Saccarozơ.
.Bài 3: Cho sơ đồ phản ứng:
Tinh bột → (X) → (Y) → Axit axetic (CH3COOH)
Chất (Y) là:
A. Glucozơ.
B. Ancol etylic.
C. Fructozơ.
D. Saccarozơ.
BÀI TẬP
.Bài 4: Tính khối lượng glucozơ tạo thành khi thuỷ phân hoàn toàn 16,2 gam tinh bột ?
A. 16 gam.
B. 17 gam.
C. 8,1 gam.
D. 18 gam.
THẢO LUẬN NHÓM
Hãy cho biết quá trình tạo tinh bột trong cây xanh ?
Giải thích tại sao khi ta nhỏ dung dịch iot lên mặt cắt của quả chuối xanh hoặc củ khoai lang thì tại đó xuất hiện màu xanh ?
Tại sao khi ăn cơm ta nhay kỹ thì có vị ngọt ?
Tại sao gọi là nếp ?
Tại sao ta ăn cơm cháy thì dễ tiêu hoá hơn ?
Quá trình chuyển hoá tinh bột trong cơ thể như thế nào ?
 
Gửi ý kiến