Bài 20. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Xuân (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 07-06-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 323
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Xuân (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 07-06-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 323
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU 1
A.Quyền tự do ngôn luận là gì?
B.Nêu 2 việc làm mà em đã thể hiện quyền tự do ngôn luận?
Trả lời:
A.Quyền tự do ngôn luận là: quyền của công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nước và xã hội.
B.Hai việc làm mà em đã thể hiện quyền tự do ngôn luận:
Phát biểu ý kiến trong các cuộc họp ở trường, lớp
Kiến nghị với UBND phường, xã về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.
BÀI 20.TIẾT 28: HIẾN PHÁP NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TIẾT 1
BÀI 20.TIẾT 28: HIẾN PHÁP NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hiến pháp 1992 :
Điều 65: Trẻ em được gia đình , Nhà nước và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục .
Điều 146: Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam là luật cơ bản của nhà nước có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
Luật Bảo vệ , chăm sóc và Giáo dục trẻ em :
Điều 6:
1.Trẻ em có quyền được chăm sóc , nuôi dạy để phát triển thể chất, trí tuệ và đạo đức .
[..]
3. Trẻ em tàn tật trẻ em có khuyết tật được Nhà nước và xã hội giúp đỡ trong việc điều trị ,
phục hồi chức năng để hoà nhập vào cuộc sống xã hội, được thu nhận vào các trường
lớp đặc biệt .
4. Trẻ em không nơi nương tựa, được Nhà nước và xã hội chăm sóc, nuôi dạy.
Luật Hôn nhân gia đình :
Điều 2
[..]
4. Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con thành những công dân có ích cho xã hội.
5. Nhà nước và xã hội không thừa nhận sự phân biệt, đối xử giữa các con, giữa con trai
và con gái, con đẻ và con nuôi , con trong giá thú và con ngòai giá thú.
CÂU HỎI
Từ điều 65, điều 146 của Hiến pháp và các điều luật trên em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa Hiến pháp với Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, luật hôn nhân và gia đình?
TRẢ LỜI:
?Giữa Hiến pháp và các điều luật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mọi văn bản pháp luật đều phải phù hợp Hiến pháp và cụ thể hóa Hiến pháp
Hiến pháp là cơ sở là nền tảng của hệ thống pháp luật.
Một số ví dụ ở các bài đã học để chứng minh :
BÀI 12
-Điều 64 Hiến pháp 1992
-Điều 2 Luật hôn nhân gia đình
BÀI 16 :
-Điều 58 Hiến pháp 1992
- Điều 175 Bộ luật dân sự
BÀI 17 :
-Điều 17 , 78 Hiến pháp 1992
-Điều 144 Bộ luật hình sự
BÀI 18 :
-Điều 74 Hiến pháp 1992
-Điều 4, 30, 31, 33 Luật khiếu nại, tố cáo
BÀI 19 :
-Điều 69 Hiến pháp 1992
-Điều 2 Luật báo chí
?Mọi văn bản pháp luật đều được xây dựng trên cơ sở Hiến pháp
phù hợp với Hiến pháp.
Hỏi: Từ khi thành lập nước đến nay nhà nước ta đã ban hành mấy bản Hiến pháp?
?4 bản Hiến pháp: năm 1946, 1959, 1980, 1992
Hỏi: Hãy cho biết sự ra đời của các bản Hiến pháp?
?Hiến pháp năm 1946: sau khi Cách mạng tháng 8 thành công. Nhà nước ban hành Hiến pháp của Cách mạng Dân tộc, dân chủ và nhân dân.
?Hiến pháp năm 1959: Hiến pháp của thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà.
?Hiến pháp năm 1980: Hiến pháp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
? Hiến pháp năm 1992: Hiến pháp của thời kỳ đổi mới.
?Hiến pháp Việt Nam là sự thể chế hóa đường lối chính trị của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong từng thời kỳ, từng giai đoạn Cách mạng.
Hiến pháp
Chuyện bà luật sư Đức:
Một buổi chiều thứ 6, trên đường phố ngoại ô Béc-lin thủ đô nước cộng hòa Liên Bang Đức, xảy ra một vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, người bị nạn chết tại chỗ còn người gây tai nạn bỏ xe chạy trốn.
Khi cảnh sát giao thông đến hiện trường xem xét giải quyết bà luật sư là người chứng kiến từ.
Một sĩ quan cảnh sát yêu cầu bà sáng mai (thứ bảy) phải đến đồn cảnh sát để làm chứng, nếu không bà sẽ bị vi phạm luật điều tra.
Ngày hôm sau viên cảnh sát chờ mãi đến khi có người mang bức thư, viên cảnh sát mở ra và đọc: "Kính thưa ông cảnh sát, vì Hiến pháp là văn bản pháp lí có giá trị cao hơn luật điều tra, theo qui định của Hiến pháp thứ bảy là ngày nghỉ, nên ông không có quyền yêu cầu, ép buộc tôi đến đồn làm chứng"
Ký tên
1.Hiến pháp là gì ?
Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao
nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản pháp luật
khác đều được xây dựng, ban hành trên cơ sở các quy định của
Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp .
CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP NĂM 1992:
Hiến pháp bao gồm 147 điều, chia làm 12 chương, cụ thể như sau:
Chương I: Nước Cộng hà xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Chế độ chính trị 14 điều (điều 1- điều 14)
Chương II: Chế độ kinh tế, 15 điều (điều 15 - điều 29)
Chương III: Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, 14 điều (điều 30 - điều 43)
Chương IV: Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, 5 điều (điều 44 - điều 48)
Chương V: Quyền và nghĩa vụ cơ bàn của công dân, 34 điều (điều 49 - điều 82)
Chương VI: Quốc hội, 18 điều ( điều 83 - điều 100)
Chương VII: Chủ tịch nước, 18 điều (Điều 101 - điều 108)
Chương VIII: Chính phủ, 8 điều (Điều 109 - điều 117)
Chương IX: Hội động nhân dân và Uy ban nhân dân, 8 điều (điều 118 - điều 125)
Chương X: Tòa án nhân dân và Viên Kiểm sát nhân dân, 15 điều (điều 126 - điều 140)
Chương XI:Quốc kì, quốc huy, quốc ca, thủ đô, ngày quốc khánh, 5 điều ( điều 141 - điều 145)
Chương XII: Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp, 2 điều (điều 146 - điều 147)
2. Nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992:
Qui định những vấn đề nền tảng, những nguyên tắc mang tính định hướng của đường lối xây dựng, phát triển đất nước:
-Bản chất nhà nước
-Chế độ chính trị
-Chế độ kinh tế
-Chính sách văn hóa – xã hội
-Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
-Tổ chức bộ máy Nhà nước.
Điều 2
Điều 15, điều 23
Điều 40
Điều 52, điều 57
Điều 101, điều 131
Bài tập 1:(SGK)
Bài tập 2
Trong các cách hiểu dưới đây, cách nào là hiểu đúng:
Pháp luật cụ thể hóa đường lối, chính sách của Đảng.
Pháp luật là đường lối, chính sách của Đảng.
Pháp luật thể chế hóa đường lối chính sách của Đảng.
Pháp luật phải phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng.
Pháp luật có thể thay thế đường lối, chính sách của Đảng
Hướng dẫn về nhà:
-Đọc phần tư liệu sgk, xem các bài tập ở sgk.
-Tìm hiểu bản chất của Nhà nước ta.
CÂU 1
A.Quyền tự do ngôn luận là gì?
B.Nêu 2 việc làm mà em đã thể hiện quyền tự do ngôn luận?
Trả lời:
A.Quyền tự do ngôn luận là: quyền của công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nước và xã hội.
B.Hai việc làm mà em đã thể hiện quyền tự do ngôn luận:
Phát biểu ý kiến trong các cuộc họp ở trường, lớp
Kiến nghị với UBND phường, xã về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.
BÀI 20.TIẾT 28: HIẾN PHÁP NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TIẾT 1
BÀI 20.TIẾT 28: HIẾN PHÁP NƯỚC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hiến pháp 1992 :
Điều 65: Trẻ em được gia đình , Nhà nước và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục .
Điều 146: Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam là luật cơ bản của nhà nước có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.
Luật Bảo vệ , chăm sóc và Giáo dục trẻ em :
Điều 6:
1.Trẻ em có quyền được chăm sóc , nuôi dạy để phát triển thể chất, trí tuệ và đạo đức .
[..]
3. Trẻ em tàn tật trẻ em có khuyết tật được Nhà nước và xã hội giúp đỡ trong việc điều trị ,
phục hồi chức năng để hoà nhập vào cuộc sống xã hội, được thu nhận vào các trường
lớp đặc biệt .
4. Trẻ em không nơi nương tựa, được Nhà nước và xã hội chăm sóc, nuôi dạy.
Luật Hôn nhân gia đình :
Điều 2
[..]
4. Cha mẹ có nghĩa vụ nuôi dạy con thành những công dân có ích cho xã hội.
5. Nhà nước và xã hội không thừa nhận sự phân biệt, đối xử giữa các con, giữa con trai
và con gái, con đẻ và con nuôi , con trong giá thú và con ngòai giá thú.
CÂU HỎI
Từ điều 65, điều 146 của Hiến pháp và các điều luật trên em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa Hiến pháp với Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, luật hôn nhân và gia đình?
TRẢ LỜI:
?Giữa Hiến pháp và các điều luật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, mọi văn bản pháp luật đều phải phù hợp Hiến pháp và cụ thể hóa Hiến pháp
Hiến pháp là cơ sở là nền tảng của hệ thống pháp luật.
Một số ví dụ ở các bài đã học để chứng minh :
BÀI 12
-Điều 64 Hiến pháp 1992
-Điều 2 Luật hôn nhân gia đình
BÀI 16 :
-Điều 58 Hiến pháp 1992
- Điều 175 Bộ luật dân sự
BÀI 17 :
-Điều 17 , 78 Hiến pháp 1992
-Điều 144 Bộ luật hình sự
BÀI 18 :
-Điều 74 Hiến pháp 1992
-Điều 4, 30, 31, 33 Luật khiếu nại, tố cáo
BÀI 19 :
-Điều 69 Hiến pháp 1992
-Điều 2 Luật báo chí
?Mọi văn bản pháp luật đều được xây dựng trên cơ sở Hiến pháp
phù hợp với Hiến pháp.
Hỏi: Từ khi thành lập nước đến nay nhà nước ta đã ban hành mấy bản Hiến pháp?
?4 bản Hiến pháp: năm 1946, 1959, 1980, 1992
Hỏi: Hãy cho biết sự ra đời của các bản Hiến pháp?
?Hiến pháp năm 1946: sau khi Cách mạng tháng 8 thành công. Nhà nước ban hành Hiến pháp của Cách mạng Dân tộc, dân chủ và nhân dân.
?Hiến pháp năm 1959: Hiến pháp của thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà.
?Hiến pháp năm 1980: Hiến pháp của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
? Hiến pháp năm 1992: Hiến pháp của thời kỳ đổi mới.
?Hiến pháp Việt Nam là sự thể chế hóa đường lối chính trị của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong từng thời kỳ, từng giai đoạn Cách mạng.
Hiến pháp
Chuyện bà luật sư Đức:
Một buổi chiều thứ 6, trên đường phố ngoại ô Béc-lin thủ đô nước cộng hòa Liên Bang Đức, xảy ra một vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, người bị nạn chết tại chỗ còn người gây tai nạn bỏ xe chạy trốn.
Khi cảnh sát giao thông đến hiện trường xem xét giải quyết bà luật sư là người chứng kiến từ.
Một sĩ quan cảnh sát yêu cầu bà sáng mai (thứ bảy) phải đến đồn cảnh sát để làm chứng, nếu không bà sẽ bị vi phạm luật điều tra.
Ngày hôm sau viên cảnh sát chờ mãi đến khi có người mang bức thư, viên cảnh sát mở ra và đọc: "Kính thưa ông cảnh sát, vì Hiến pháp là văn bản pháp lí có giá trị cao hơn luật điều tra, theo qui định của Hiến pháp thứ bảy là ngày nghỉ, nên ông không có quyền yêu cầu, ép buộc tôi đến đồn làm chứng"
Ký tên
1.Hiến pháp là gì ?
Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao
nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản pháp luật
khác đều được xây dựng, ban hành trên cơ sở các quy định của
Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp .
CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HIẾN PHÁP NĂM 1992:
Hiến pháp bao gồm 147 điều, chia làm 12 chương, cụ thể như sau:
Chương I: Nước Cộng hà xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Chế độ chính trị 14 điều (điều 1- điều 14)
Chương II: Chế độ kinh tế, 15 điều (điều 15 - điều 29)
Chương III: Văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, 14 điều (điều 30 - điều 43)
Chương IV: Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, 5 điều (điều 44 - điều 48)
Chương V: Quyền và nghĩa vụ cơ bàn của công dân, 34 điều (điều 49 - điều 82)
Chương VI: Quốc hội, 18 điều ( điều 83 - điều 100)
Chương VII: Chủ tịch nước, 18 điều (Điều 101 - điều 108)
Chương VIII: Chính phủ, 8 điều (Điều 109 - điều 117)
Chương IX: Hội động nhân dân và Uy ban nhân dân, 8 điều (điều 118 - điều 125)
Chương X: Tòa án nhân dân và Viên Kiểm sát nhân dân, 15 điều (điều 126 - điều 140)
Chương XI:Quốc kì, quốc huy, quốc ca, thủ đô, ngày quốc khánh, 5 điều ( điều 141 - điều 145)
Chương XII: Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp, 2 điều (điều 146 - điều 147)
2. Nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992:
Qui định những vấn đề nền tảng, những nguyên tắc mang tính định hướng của đường lối xây dựng, phát triển đất nước:
-Bản chất nhà nước
-Chế độ chính trị
-Chế độ kinh tế
-Chính sách văn hóa – xã hội
-Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
-Tổ chức bộ máy Nhà nước.
Điều 2
Điều 15, điều 23
Điều 40
Điều 52, điều 57
Điều 101, điều 131
Bài tập 1:(SGK)
Bài tập 2
Trong các cách hiểu dưới đây, cách nào là hiểu đúng:
Pháp luật cụ thể hóa đường lối, chính sách của Đảng.
Pháp luật là đường lối, chính sách của Đảng.
Pháp luật thể chế hóa đường lối chính sách của Đảng.
Pháp luật phải phù hợp với đường lối, chính sách của Đảng.
Pháp luật có thể thay thế đường lối, chính sách của Đảng
Hướng dẫn về nhà:
-Đọc phần tư liệu sgk, xem các bài tập ở sgk.
-Tìm hiểu bản chất của Nhà nước ta.
 







Các ý kiến mới nhất