Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

gddp cd2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 18h:59' 04-10-2024
Dung lượng: 117.6 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
07:00 PM

CHỦ ĐỀ:
ĐỀ
CHỦ

2

KHAI THÁC NGUỒN LỰC
KINH TẾ XÃ HỘI
Ở QUẢNG NAM

Quảng Nam- Họp báo thông tin tình hình kinh tế - xã hội 6
tháng đầu năm 2024 - QRT

Nội dung bài học

NỘI DUNG CHỦ ĐỀ 2
1. Khai thác nguồn lao động
2. Huy động các nguồn vốn đầu tư
3. Khai thác cơ sở hạ tầng
4. Phát huy các giá trị văn hoá, lịch sử

5. Luyện tập, vận dụng

Nội dung bài học
1. Khai thác nguồn lao động

Nội dung bài học
Trong những năm qua, tình hình phát triển kinh tế
– xã hội của tỉnh Quảng Nam có nhiều chuyển biến tích
cực, quy mô nền kinh tế được nâng lên, đời sống Nhân
dân ngày càng được cải thiện. Từ năm 2017, Quảng
Nam trở thành tỉnh tự cân đối ngân sách, có điều tiết
ngân sách về Trung ương. Bên cạnh việc khai thác có
hiệu quả các nguồn lực vị trí địa lí và tự nhiên, tỉnh
Quảng Nam đang chú trọng phát huy, khai thác các
nguồn lực kinh tế – xã hội để xây dựng, phát triển nhanh,
toàn diện, bền vững trong những năm tiếp theo.

Nội dung bài học

1. Khai thác nguồn lao động
Năm 2020, dân số hoạt động kinh tế của tỉnh Quảng Nam là 931
441 người, chiếm 61,9% tổng số dân của tỉnh. Tuy nhiên, nguồn
lao động phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở khu vực đồng
bằng ven biển (81,1%), khu vực trung du và miền núi thì thưa thớt
hơn. Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong hoạt
động sản xuất do được tích luỹ qua nhiều thế hệ và qua quá trình
hội nhập. Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao.
Lao động qua đào tạo năm 2021 là 600 402 người (tỉ lệ 67%),
trong đó lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ là 238 129
người (tỉ lệ 26,6%). Tuy nhiên, số lao động có tay nghề và trình độ
chuyên môn cao vẫn còn hạn chế; điều này đã ảnh hưởng tới vấn
đề việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Nội dung bài học
1. Khai thác nguồn lao động
Bảng 2.1. Tỉ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh Quảng Nam – Đơn vị %
Năm

2016

2017

2018

2019

2020

2021

Tỉ lệ

45,5

56,0

58,5

62,0

65,0

67,0

Dựa vào thông tin trên và bảng 2.1, hãy nhận xét tình hình lao động qua đào
tạo của tỉnh Quảng Nam. Vì sao lao động tập trung chủ yếu ở khu vực
đồng bằng ven biển

Nội dung bài học
1. Khai thác nguồn lao động
Giai đoạn 2019 - 2023, lực lượng lao động và tỷ lệ lao
động qua đào tạo của Quảng Nam tăng dần qua các
năm; chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch
cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch
vụ - du lịch.
Cụ thể, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo tăng từ 22,8%
(năm 2019) lên 26,7% (năm 2022). Năng suất lao
động cũng tăng theo giá hiện hành từ 113,6 triệu
đồng/lao động (năm 2019) lên 144 triệu đồng/lao động
(năm 2022).Theo kết quả thu thập thông tin thị trường
lao động trên địa bàn tỉnh, từ đầu năm 2023, Quảng
Nam có 923.350 người lao động tham gia hoạt động
kinh tế; tỷ trọng lao động tham gia hoạt động kinh tế

Nội dung bài học

Nội dung bài học
Kết luận: Công cuộc công nghiệp hoá – hiện đại hoá và quá trình đổi mới,
hội nhập đã làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động tại tỉnh
Quảng Nam. Sự phân công lao động xã hội theo ngành có những chuyển biến tích
cực.

 

 

 
 
 
 
 
Khu vực kinh 2016 2017 2018 2019
2020 2021
tế
 
 
 
 
 
Nông, lâm,  
47,4 44,7
42,4
39,2
38,0
35,1
thuỷ sản
 
 
 
 
 
 
Công
24,6 25,6
26,3
28,2
29,1
31,7
nghiệp, xây
dựng
 
 
 
 
 
 
 
Bảng
lao động29,7
có việc làm
phân theo
khu vực kinh
tế – 33,2
Dịch2.2.
vụCơ cấu 28,0
31,3
32,6
32,9
Đơn vị %

Nội dung bài học
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế – Đơn vị %

 
 

Thành phần
kinh tế
Nhà nước

 
 

 
 
Ngoài nhà nước
Có vốn đầu tư  
nước ngoài
(FDI)

2016
7,46
88,09

 

 
 
 
 
2017 2018
2019
2020

 

 
 
 
 
7,43 7,26
7,17
7,25
7,69
 
 
 
 
87,50 86,84
86,65
86,32
85,17
 
 
 
 
5,07 5,90
6,18
6,43
7,14

 

 
4,45

2021

Từ các bảng số liệu trên, hãy so sánh, nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo
khu vực và thành phần kinh tế ở tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2016 –
2021.Sự chuyển dịch trên có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh
tế của tỉnh?

Nội dung bài học
Giai đoạn này, lực lượng lao động toàn tỉnh tăng
106,3%; tổng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh năm
2022 là 837.489 người, chiếm hơn 55% dân số toàn
tỉnh; lực lượng lao động đang làm việc năm 2023 là
814.600 người, chiếm hơn 54% dân số.
Thông qua việc thực hiện chính sách, hoạt động hỗ
trợ phát triển thị trường lao động, hỗ trợ tạo việc làm
cho người lao động, giai đoạn 2019 - 2022 toàn tỉnh
có 3.246 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng, tập trung chủ yếu tại các thị trường Nhật Bản,
Hàn Quốc, Đài Loan và một số nước khu vực Trung
Đông…

Đào tạo nguồn nhân lực Những kết quả vượt bậc - QRT

Nội dung bài học
2. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Trong thời gian qua, tỉnh Quảng Nam đã có nhiều nỗ lực trong vận
dụng và huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tổng vốn đầu
tư toàn xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2016 – 2021 là 137 767 tỉ đồng
(gấp gần 1,8 lần so với giai đoạn 2011 – 2015) và có tốc độ tăng bình
quân hơn 9,5%/năm. Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội theo nguồn vốn ở
tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 – 2015 và giai đoạn 2016 2021 đã có
những chuyển biến tích cực. Việc huy động được nguồn vốn lớn đã
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và đạt hiệu quả đầu tư
cao.

Nội dung bài học
2. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Toàn tỉnh hiện có 1.014 doanh
nghiệp đăng ký thành lập mới với
tổng số vốn đăng ký đạt gần 5,4
nghìn tỷ đồng. Trong 10 tháng đã
cấp mới 2 dự án đầu tư nước ngoài
với tổng vốn đăng ký 22,38 triệu
USD; Lũy kế trên địa bàn tỉnh có
194 dự án đầu tư nước ngoài còn
hiệu lực với tổng vốn đăng ký 6,06
tỷ USD.

Từ năm 2022 đến
đến đầu năm 2023,
Quảng Nam bắt đầu
được phân bổ vốn
trên 1.200 tỷ đồng,
trong đó vốn đầu
tư trên 600 tỷ, vốn
sự nghiệp gần 600 tỷ
đồng,
bao
gồm
nguồn Trung ương và
đối ứng địa phương.

“ Theo em nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào Quảng Nam gọi là vốn ?

n
ế
i !
h
C ắng
th

a_ N-G-O
b_ BOT
c_FDI
d_BCC

Nội dung bài học
2. Huy động các nguồn vốn đầu tư
2011 – 2015

2016 – 2021

Nội dung bài học
2. Huy động các nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước vẫn là nguồn lực rất quan trọng để thu hút được
các nguồn lực khác, tạo sự chuyển biến lớn trên nhiều lĩnh vực kinh tế – xã hội của
tỉnh. Vốn ngân sách Nhà nước được tập trung bố trí đầu tư phát triển hạ tầng đồng
bộ, cải thiện, tăng cường chất lượng dân sinh, đảm bảo cơ bản và nâng cao các
nhu cầu xã hội thiết yếu như: giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, giảm nghèo và quốc
phòng an ninh, cải thiện môi trường đầu tư,...
Nguồn vốn ngoài Nhà nước và vốn nước ngoài (FDI) có tốc độ tăng khá cao cho
thấy hiệu quả bước đầu trong việc huy động đa dạng các nguồn vốn, tiến tới xu
hướng giảm dần ngân sách Nhà nước đầu tư trên địa bàn so với tổng vốn đầu tư
toàn xã hội. Thông qua việc tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm trong xây
dựng hạ tầng, nhất là hạ tầng vùng ven biển phía đông của tỉnh đã góp phần cải
thiện môi trường đầu tư, tăng cường thu hút các dự án FDI và vốn của khu vực
ngoài Nhà nước.
 

Nội dung bài học
2. Huy động các nguồn vốn đầu tư

1. Dựa vào Hình 2.4 hãy trình bày cơ cấu và sự chuyểndịch cơ cấu vốn đầu tư toàn xã
hội theo nguồn vốn ở tỉnhQuảng Nam, giai đoạn 2011 – 2015 và 2016 – 2021.
2. Dựa vào nội dung trong mục 2 hãy giải thích nguyên nhân chuyển dịch cơ

Nội dung bài học
3. Khai thác cơ sở hạ tầng

Hình 2.9. Học sinh vùng cao Tây Giang
18
trong giờ Tin học

Hình 2.10. Trung tâm điều hành thông minh
(IOC) Quảng Nam

Nội dung bài học
3. Khai thác cơ sở hạ tầng

Trong thời gian qua, cơ sở hạ tầng
ở tỉnh Quảng Nam đã được cải thiện
đáng kể, góp phần thay đổi diện
mạo đô thị và nông thôn trên địa bàn
tỉnh.

Hạ tầng các khu công nghiệp, khu
kinh tế tiếp tục được đầu tư hoàn
thiện. Hiện nay, tỉnh Quảng Nam có
14 khu công nghiệp đã được thành
lập với tổng diện tích 3.670 ha (tính
đến năm 2022).

Hình 2.7. Cầu Cửa Đại

Nội dung bài học
3. Khai thác cơ sở hạ tầng

Hệ thống giao thông phát triển khá
toàn diện. Một số công trình hoàn
thành như cầu Cửa Đại, cầu Giao
Thuỷ, đường Võ Chí Công,… đã
tạo động lực thúc đẩy phát triển
kinh tế và tạo ra diện mạo mới cho
tỉnh nhà. Hiện tỉnh đang hoàn thiện
các tuyến đường nhằm tạo mạng
lưới liên kết giữa vùng Đông và
vùng Tây, giữa khu vực phía Bắc
và khu vực phía Nam, giữa đô thị
và nông thôn
Hình 2.8. Thông xe kĩ thuật đường Võ Chí Công

Nội dung bài học
3. Khai thác cơ sở hạ tầng

Hình 2.9. Học sinh vùng cao Tây
Giang trong giờ Tin học

18

Hình 2.10. Trung tâm điều hành thông minh
(IOC) Quảng Nam

Nội dung bài học
3. Khai thác cơ sở hạ tầng
Mạng lưới bưu chính viễn thông ngày càng mở rộng, củng cố
và hoàn thiện ở cả khu vực đồng bằng và miền núi. Tất cả
trung tâm các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đều đã
được phủ sóng thông tin di động.
Bên cạnh đó, nhiều công trình lớn, trọng điểm trên các lĩnh
vực kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế,… đã đưa vào khai thác,
mang lại hiệu quả và ý nghĩa to lớn.

Nội dung bài học
3. Khai thác cơ sở hạ tầng
Trong thời gian đến, tỉnh
tiếp tục tập trung xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng đồng
bộ, hiện đại nhằm thúc đẩy
phát triển kinh tế – xã hội,
góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống cho nhân
dân.

1
8

Hình 2.9. Học sinh vùng
cao Tây Giang
trong giờ Tin
học

Hình 2.10. Trung tâm điều hành
thông minh
(IOC) Quảng
Nam

Nội dung bài học
3. Khai thác cơ sở hạ tầng

Mạng lưới bưu chính viễn thông ngày càng mở rộng, củng cố
và hoàn thiện ở cả khu vực đồng bằng và miền núi. Tất cả
trung tâm các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đều đã
được phủ sóng thông tin di động.
Bên cạnh đó, nhiều công trình lớn, trọng điểm trên các lĩnh
vực kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế,… đã đưa vào khai thác,
mang lại hiệu quả và ý nghĩa to lớn.
Trong thời gian đến, tỉnh tiếp tục tập trung xây dựng hệ thống
kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại nhằm thúc đẩy phát triển
kinh tế – xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho
nhân dân.

Mời các em nghe bài hát…. Và cho biết tên bài hát đó, có liên quan hình bên dưới?

a_ Vũ điệu Áp Sa Ra
b_ Vũ điệu Lam Vông
c_Mưa bay tháp cổ
d_Vũ điệu trên cao

Phật viện Đồng Dương

Nội dung bài học
4. Phát huy các giá trị văn hoá, lịch sử
Tỉnh Quảng Nam đã chú trọng phát huy các giá trị văn hoá, lịch sử
để phát triển ngành du lịch, nhất là ở các di sản văn hoá thế giới: Đô
thị cổ Hội An và Khu đền tháp Mỹ Sơn. Một số mô hình du lịch cộng
đồng đã được hình thành, thu hút khá đông du khách như làng gốm
Thanh Hà, làng rau Trà Quế, làng mộc Kim Bồng, làng du lịch cộng
đồng Cẩm Thanh, Cù Lao Chàm (thành phố Hội An), làng bích hoạ
Tam Thanh (thành phố Tam Kỳ), làng cổ Lộc Yên (huyện Tiên
Phước),...Hoạt động quảng bá hình ảnh, văn hoá và con người
Quảng Nam cũng được quan tâm thông qua các sự kiện như Lễ hội
Bà Thu Bồn, Festival Di sản Quảng Nam, đăng cai Năm Du lịch quốc
gia – Quảng Nam 2022, 2023…

Nội dung bài học
4. Phát huy các giá trị văn hoá, lịch sử

Nội dung bài học
4. Phát huy các giá trị văn hoá, lịch sử
Nhiều di tích lịch sử, văn hoá ở Quảng Nam cũng là địa chỉ giáo dục truyền thống
văn hoá, truyền thống cách mạng cho nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ.
Tỉnh Quảng Nam tiếp tục triển khai công tác bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá,
lịch sử của quê hương gắn với phát triển kinh tế – xã hội, nhất là ngành du lịch.

Hình 2.11. Làng cổ Lộc Yên (xã Tiên Cảnh, huyện Tiên Phước)
Hình 2.12. Tuổi trẻ huyện Đại Lộc sinh hoạt trại tại Địa điểm Chiến thắng Thượng Đức

Bảo tồn và phát huy giá trị Khu di tích lịch sử
Quốc gia - Nước Oa - QRT

Nội dung bài học
4. Phát huy các giá trị văn hoá, lịch sử

TƯợng đài chiến thắng Cấm
Di tích lịch sử Anh linh đàiBia di tích hang Đá Bể ở thị trấn Đông
Dơi
Phú.

Nêu hiện trạng và triển vọng của các di tích đó đối với sự phát
triển kinh tế – xã hội của địa phương em.

Nội dung bài học
Luyện tập, Vận dụng:
1. Lấy ví dụ về tác động của nhân tố nguồn lao động và vốn đầu tư nước ngoài đến phát
triển kinh tế ở tỉnh Quảng Nam.
1.Cho bảng số liệu:
Năm Khu  
vực

2016

 

2017

 

2018

 

2019

 
2020

 

2021

Thành thị

24,5

24,7

24,9

24,9

23,7

24,9

Nông thôn

75,5

75,3

75,1

75,1

76,3

75,1

Bảng 2.4. Cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn ở tỉnh Quảng
Nam giai đoạn 2016 – 2021.

2. Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động phân theo thành
thị và nông thôn ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 – 2021.
Nêu nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu lao động trên.

Nội dung bài học

Bài tập lớn: Nhận định của em về câu nói “Du lịch được xem là ngành
công nghiệp không khói“ Sưu tầm các di tích văn hóa lịch sử Để chứng
minh nhận định trên( làm bài tập theo nhóm)

QUẾ SƠN CỦA TÔI ƠI - NS TRẦN QUẾ SƠN - CS ĐINH HƯƠNG -Á
QUÂN GIỌNG HÁT VIỆT

Thank for watching...…
468x90
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác