GDĐP VĂN 7 BÀI 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: CÓ THAM KHẢO TRÊN CÁC TRANG MẠNG
Người gửi: Hà Phú Thạnh
Ngày gửi: 14h:43' 21-02-2024
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn: CÓ THAM KHẢO TRÊN CÁC TRANG MẠNG
Người gửi: Hà Phú Thạnh
Ngày gửi: 14h:43' 21-02-2024
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Trò chơi
NHÌN ẢNH ĐOÁN NGHỀ
KHỞI ĐỘNG
THỢ MỘC
THỢ HÀN TIỆN
PHÓNG VIÊN
MAY
KẾ TOÁN
GIÁO VIÊN
BÁC SỸ
NÔNG DÂN
TIẾT: 5-8
CHỦ ĐỀ 3 – Bài 2:
CA DAO, DÂN CA VỀ VẺ ĐẸP
LAO ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ TÌNH
CẢM QUÊ HƯƠNG, GIA ĐÌNH
Mục đích sưu tầm VHDG địa phương An Giang
- Để có thêm hiểu biết về quê hương và con người
An Giang
- Thấy được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
tác phẩm.
- Để so sánh với VHDG các vùng miền khác.
- Thể hiện lòng yêu mến, tự hào về quê hương,
con người An Giang và các tác phẩm VHDG ở
địa phương mình.
CHÙA PHƯỚC ĐIỀN –
• MIẾU BÀ – NÚI
SAM CHÂU ĐỐC
RỪNG TRÀM TRÀ SƯ
CHÂU ĐỐC
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
Bài 1
Long Điền, Chợ Thủ quê anh
Trai chuyên đóng tủ, gái sành cửi canh
Chợ Thủ xưa và nay
Làng nghề đóng tủ, bàn ghế - Long Điền
Bài 2
Ai đi ai nhớ Cồn Tiên
Ta về ta nhớ Tịnh Biên, Nhà Bàng.
Ai về Châu Đốc, An Giang
Đừng quên gấm lụa mặt hàng Tân Châu.
CẦU CỒN TIÊN – NHÀ BÀNG
CẦU CỒN TIÊN – NHÀ BÀNG
Lụa – Tân Châu
Bài 3
Mỹ Luông là xứ ruộng nương
Là nơi chất chứa tình thương đậm đà
Mỹ Luông là xứ trồng cà
Anh đi không bỏ quê nhà đâu em.
MỸ LUÔNG – RUỘNG AN GIANG
MỸ LUÔNG – RUỘNG AN GIANG
Câu hỏi
Bài ca dao từ (1) đến (3)
nhắc đến những làng nghề và
sản vật nào của tỉnh An
Giang? Những làng nghề và
sản vật này gắn với những
địa danh nào?
Bài 1: Long Điền, Chợ Thủ quê anh
Trai chuyên đóng tủ, gái sành cửi canh
Bài 2: Ai đi ai nhớ Cồn Tiên
Ta về ta nhớ Tịnh Biên, Nhà Bàng.
Ai về Châu Đốc, An Giang
Đừng quên gấm lụa mặt hàng Tân Châu.
Bài 3: Mỹ Luông là xứ ruộng nương
Là nơi chất chứa tình thương đậm đà
Mỹ Luông là xứ trồng cà
Anh đi không bỏ quê nhà đâu em.
Bài 4
An giang đất lành chim
đậu
Người An Giang trung
hậu dễ thương
Đôi nét An Giang
Bài 5
Trai nào thanh bằng trai Nhơn Ái
Gái nào lịch bằng gái Tân Châu
Tháng ngày dệt lụa trồng dâu
Thờ cha dưỡng mẹ quản đâu nhọc
nhằn.
GIA ĐÌNH 3 THẾ HỆ
Bài 6
Đèn nào cao bằng đèn Châu Đốc
Đất nào dốc bằng đất Nam Vang
Một tiếng anh than hai hàng lụy nhỏ
Còn một mẹ già biết bỏ ai nuôi.
Đèn Châu Đốc
NAM VANG
Quan sát hình ảnh sau, kể tên các món ăn, đồ uống và
cho biết các món ăn phổ biến cũng như làng nghề ở tỉnh
An Giang?
Mắm Châu Đốc
CÁ LINH KHO MẮM
Khô cá tra phồng …
MỘT SỐ LÀNG NGHỀ Ở AN GIANG
DỆT LỤA TƠ TẰM Ở THỊ XÃ TÂN CHÂU
Làng nghề dệt thổ cẩm Châu Giang
MỘT SỐ LÀNG NGHỀ Ở AN GIANG
NGHỀ LÀM KHÔ CÁ SẶC BỔI VÀ KHÔ RẮN Ở XÃ KHÁNH AN – AN PHÚ
Làng nghề bó chổi cọng dừa Vĩnh Chánh
Làng nghề sản xuất bánh phồng Hòa Hảo
ĐỌC KẾT NỐI VỚI VIẾT
1. Cho bài ca dao:
Ngó lên trời, trời cao lồng lộng
Ngó xuống đất, đất rộng mênh mông
Khen ai khéo vẽ nên rồng
Con kênh Vĩnh Tế một dòng trong xanh
a. Xác định và chỉ ra tác dụng của từ láy trong bài ca dao trên?
b. Hình ảnh “ con kênh Vĩnh Tế” được tác giả dân gian khéo léo so
sánh với hình ảnh con rồng, biện pháp tu từ này có tác dụng gì?
c. Trong bài ca dao, tác giả dân gian còn sử dụng phép liên kết gì?
Từ đây, vùng đất An Giang hiện lên với vẻ đẹp như thế nào?
ĐỌC KẾT NỐI VỚI VIẾT
2. Cho bài ca dao:
Đèn nào cao bằng đèn Châu Đốc
Đất nào dốc bằng đất Nam Vang
Một tiếng anh than hai hàng lụy nhỏ
Còn một mẹ già biết bỏ ai nuôi.
a. Việc sử dụng hình ảnh so sánh trong hai câu đầu của bài ca
dao trên có tác dụng như thế nào trong việc gợi tả về hình
ảnh khác vùng đất An Giang?
b. Từ đó, em hãy cho biết nỗi niềm của người con trong bài
ca dao?
c. Bài ca dao muốn gửi gắm đến chúng ta thông điệp gì?
ĐỌC KẾT NỐI VỚI VIẾT
3. Viết một văn bản ( khoảng một trang giấy) biểu cảm
hoặc nghị luận về một trong các chủ đề sau:
- Một người thân đang sống ở quê hương An Giang;
- Một người lao động ở quê hương An Giang mà em biết;
- Một chuyến tham quan ( hoặc về thăm quê ở một địa danh
thuộc tỉnh An Giang) cùng gia đình;
- Một công việc mà em đã làm cho cha mẹ hoặc người
thân.
VẬN DỤNG: NÓI VÀ NGHE
Chọn một văn bản em đã viết ở phần Đọc kết nối với
viết để giới thiệu trước lớp bằng ngôn nói.
Gợi ý các bước sau:
-Trình bày và lắng nghe phần trình bày của các bạn để nắm ý
chính.
-Thảo luận để trao đổi, góp ý, bổ sung về phần trình bày.
-Đọc diễn cảm các câu ca dao, tục ngữ hoặc hát các bài dân
ca ở địa phương em.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
ĐỒNG DAO, VÈ
Thông tin trước khi đọc:
Ngoài ca dao, trong nhóm thể loại văn học dân gian
còn có tục ngữ, câu đố, đồng dao, vè,… Đồng dao là thể loại
thơ ca dân gian truyền miệng gắn với các hình thức ca hát
truyền thống của trẻ em. Đồng dao bao gồm các bài hát, câu
hát trẻ em, bài hát ru em,… và phổ biến nhất là các bài đồng
dao gắn liền với trò chơi trẻ em. Vè là một loại văn vần tự sự
dân gian sử dụng nhiều hình thức khác nhau như câu bốn
chữ, năm chữ, lục bát, hát dặm, nói lối. Có nhiều loại vè như
vè sự vật (gần với đồng dao), vè lịch sử (về nhân vật và sự
kiện lịch sử), vè thế sự (về người thật việc thật). Qua đó,
phản ánh, bình luận những câu chuyện thời sự địa phương,
ĐỌC VÀ TRẢI NGHIỆM VĂN BẢN
1. Mưa lâm râm
Trời mưa lâm râm
Cây tram có trái
Con gái có chồng,
Đàn ông có vợ,
Đàn bà có con.
Bánh hỏi cho ngon
Bánh bò cho khéo,
Cây kéo thợ may,
Cái cày làm ruộng
Cái xuổng đắp bờ,
Cái lờ đặt cá,
Cái ná bắn chim,
Cái kim may áo,
Cái gáo uống nước,
Cây thước đo vải,
Cây cải làm dưa,
Cây cưa cưa củi,
Bàn ủi ủi đồ
Cái bồ đựng lúa,
Cái búa đóng đinh.
2. Vè núi Sam
Ai đi Châu Đốc
Ngày nay chép rõ
Viếng cảnh núi Sam
Công lao gian khó
Thấy cảnh danh lam
Của Thoại ngọc Hầu
Miền quê đất nước
Thủy lợi mở đầu
Mấy trăm năm trước Con kênh vĩnh Tế
Cho tới bây giờ
Ngày nay vẫn thế
Chùa miếu sững sờ
Thủy lợi rất nhiều
Nằm ngang dốc núi
Ruộng lúa thân yêu
Nhìn ra con suối
Nhờ con kênh đó
Đá nước tuôn dòng
Thả chài đón gió
Sach sử thư hồng
Ngắm cảnh núi Sam.
Trả lời câu hỏi
1.Phân tích cách thức gieo vần của bài đồng
dao và cho biết tác dụng của nó đối với lứa
tuổi trẻ em?
2.Trong bài vè trên, tác giả dân gian đã bình
luận về sự kiện gì? Qua đó, tác giả dân gian
bộc lộ tình cảm, thái độ như thế nào đối với
sự kiện được nhắc đến?
THỰC
HÀNH
Các em đã học nhiều bài ca dao về địa danh,
sản vật, lao động, sinh hoạt gia đình.
Thực hành theo các định hướng sau:
1.Tìm hiểu về các địa danh nêu trong các
câu ca dao (vị trí, đặc điểm,...).
2. Sưu tầm và phân loại các câu ca dao, đồng
dao, vè,… theo các chủ đề sau:
– Nói về các di tích văn hoá – lịch sử địa
phương;
– Nói về các ngành nghề và đặc sản địa
phương;
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
NHÌN ẢNH ĐOÁN NGHỀ
KHỞI ĐỘNG
THỢ MỘC
THỢ HÀN TIỆN
PHÓNG VIÊN
MAY
KẾ TOÁN
GIÁO VIÊN
BÁC SỸ
NÔNG DÂN
TIẾT: 5-8
CHỦ ĐỀ 3 – Bài 2:
CA DAO, DÂN CA VỀ VẺ ĐẸP
LAO ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ TÌNH
CẢM QUÊ HƯƠNG, GIA ĐÌNH
Mục đích sưu tầm VHDG địa phương An Giang
- Để có thêm hiểu biết về quê hương và con người
An Giang
- Thấy được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
tác phẩm.
- Để so sánh với VHDG các vùng miền khác.
- Thể hiện lòng yêu mến, tự hào về quê hương,
con người An Giang và các tác phẩm VHDG ở
địa phương mình.
CHÙA PHƯỚC ĐIỀN –
• MIẾU BÀ – NÚI
SAM CHÂU ĐỐC
RỪNG TRÀM TRÀ SƯ
CHÂU ĐỐC
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
Bài 1
Long Điền, Chợ Thủ quê anh
Trai chuyên đóng tủ, gái sành cửi canh
Chợ Thủ xưa và nay
Làng nghề đóng tủ, bàn ghế - Long Điền
Bài 2
Ai đi ai nhớ Cồn Tiên
Ta về ta nhớ Tịnh Biên, Nhà Bàng.
Ai về Châu Đốc, An Giang
Đừng quên gấm lụa mặt hàng Tân Châu.
CẦU CỒN TIÊN – NHÀ BÀNG
CẦU CỒN TIÊN – NHÀ BÀNG
Lụa – Tân Châu
Bài 3
Mỹ Luông là xứ ruộng nương
Là nơi chất chứa tình thương đậm đà
Mỹ Luông là xứ trồng cà
Anh đi không bỏ quê nhà đâu em.
MỸ LUÔNG – RUỘNG AN GIANG
MỸ LUÔNG – RUỘNG AN GIANG
Câu hỏi
Bài ca dao từ (1) đến (3)
nhắc đến những làng nghề và
sản vật nào của tỉnh An
Giang? Những làng nghề và
sản vật này gắn với những
địa danh nào?
Bài 1: Long Điền, Chợ Thủ quê anh
Trai chuyên đóng tủ, gái sành cửi canh
Bài 2: Ai đi ai nhớ Cồn Tiên
Ta về ta nhớ Tịnh Biên, Nhà Bàng.
Ai về Châu Đốc, An Giang
Đừng quên gấm lụa mặt hàng Tân Châu.
Bài 3: Mỹ Luông là xứ ruộng nương
Là nơi chất chứa tình thương đậm đà
Mỹ Luông là xứ trồng cà
Anh đi không bỏ quê nhà đâu em.
Bài 4
An giang đất lành chim
đậu
Người An Giang trung
hậu dễ thương
Đôi nét An Giang
Bài 5
Trai nào thanh bằng trai Nhơn Ái
Gái nào lịch bằng gái Tân Châu
Tháng ngày dệt lụa trồng dâu
Thờ cha dưỡng mẹ quản đâu nhọc
nhằn.
GIA ĐÌNH 3 THẾ HỆ
Bài 6
Đèn nào cao bằng đèn Châu Đốc
Đất nào dốc bằng đất Nam Vang
Một tiếng anh than hai hàng lụy nhỏ
Còn một mẹ già biết bỏ ai nuôi.
Đèn Châu Đốc
NAM VANG
Quan sát hình ảnh sau, kể tên các món ăn, đồ uống và
cho biết các món ăn phổ biến cũng như làng nghề ở tỉnh
An Giang?
Mắm Châu Đốc
CÁ LINH KHO MẮM
Khô cá tra phồng …
MỘT SỐ LÀNG NGHỀ Ở AN GIANG
DỆT LỤA TƠ TẰM Ở THỊ XÃ TÂN CHÂU
Làng nghề dệt thổ cẩm Châu Giang
MỘT SỐ LÀNG NGHỀ Ở AN GIANG
NGHỀ LÀM KHÔ CÁ SẶC BỔI VÀ KHÔ RẮN Ở XÃ KHÁNH AN – AN PHÚ
Làng nghề bó chổi cọng dừa Vĩnh Chánh
Làng nghề sản xuất bánh phồng Hòa Hảo
ĐỌC KẾT NỐI VỚI VIẾT
1. Cho bài ca dao:
Ngó lên trời, trời cao lồng lộng
Ngó xuống đất, đất rộng mênh mông
Khen ai khéo vẽ nên rồng
Con kênh Vĩnh Tế một dòng trong xanh
a. Xác định và chỉ ra tác dụng của từ láy trong bài ca dao trên?
b. Hình ảnh “ con kênh Vĩnh Tế” được tác giả dân gian khéo léo so
sánh với hình ảnh con rồng, biện pháp tu từ này có tác dụng gì?
c. Trong bài ca dao, tác giả dân gian còn sử dụng phép liên kết gì?
Từ đây, vùng đất An Giang hiện lên với vẻ đẹp như thế nào?
ĐỌC KẾT NỐI VỚI VIẾT
2. Cho bài ca dao:
Đèn nào cao bằng đèn Châu Đốc
Đất nào dốc bằng đất Nam Vang
Một tiếng anh than hai hàng lụy nhỏ
Còn một mẹ già biết bỏ ai nuôi.
a. Việc sử dụng hình ảnh so sánh trong hai câu đầu của bài ca
dao trên có tác dụng như thế nào trong việc gợi tả về hình
ảnh khác vùng đất An Giang?
b. Từ đó, em hãy cho biết nỗi niềm của người con trong bài
ca dao?
c. Bài ca dao muốn gửi gắm đến chúng ta thông điệp gì?
ĐỌC KẾT NỐI VỚI VIẾT
3. Viết một văn bản ( khoảng một trang giấy) biểu cảm
hoặc nghị luận về một trong các chủ đề sau:
- Một người thân đang sống ở quê hương An Giang;
- Một người lao động ở quê hương An Giang mà em biết;
- Một chuyến tham quan ( hoặc về thăm quê ở một địa danh
thuộc tỉnh An Giang) cùng gia đình;
- Một công việc mà em đã làm cho cha mẹ hoặc người
thân.
VẬN DỤNG: NÓI VÀ NGHE
Chọn một văn bản em đã viết ở phần Đọc kết nối với
viết để giới thiệu trước lớp bằng ngôn nói.
Gợi ý các bước sau:
-Trình bày và lắng nghe phần trình bày của các bạn để nắm ý
chính.
-Thảo luận để trao đổi, góp ý, bổ sung về phần trình bày.
-Đọc diễn cảm các câu ca dao, tục ngữ hoặc hát các bài dân
ca ở địa phương em.
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
ĐỒNG DAO, VÈ
Thông tin trước khi đọc:
Ngoài ca dao, trong nhóm thể loại văn học dân gian
còn có tục ngữ, câu đố, đồng dao, vè,… Đồng dao là thể loại
thơ ca dân gian truyền miệng gắn với các hình thức ca hát
truyền thống của trẻ em. Đồng dao bao gồm các bài hát, câu
hát trẻ em, bài hát ru em,… và phổ biến nhất là các bài đồng
dao gắn liền với trò chơi trẻ em. Vè là một loại văn vần tự sự
dân gian sử dụng nhiều hình thức khác nhau như câu bốn
chữ, năm chữ, lục bát, hát dặm, nói lối. Có nhiều loại vè như
vè sự vật (gần với đồng dao), vè lịch sử (về nhân vật và sự
kiện lịch sử), vè thế sự (về người thật việc thật). Qua đó,
phản ánh, bình luận những câu chuyện thời sự địa phương,
ĐỌC VÀ TRẢI NGHIỆM VĂN BẢN
1. Mưa lâm râm
Trời mưa lâm râm
Cây tram có trái
Con gái có chồng,
Đàn ông có vợ,
Đàn bà có con.
Bánh hỏi cho ngon
Bánh bò cho khéo,
Cây kéo thợ may,
Cái cày làm ruộng
Cái xuổng đắp bờ,
Cái lờ đặt cá,
Cái ná bắn chim,
Cái kim may áo,
Cái gáo uống nước,
Cây thước đo vải,
Cây cải làm dưa,
Cây cưa cưa củi,
Bàn ủi ủi đồ
Cái bồ đựng lúa,
Cái búa đóng đinh.
2. Vè núi Sam
Ai đi Châu Đốc
Ngày nay chép rõ
Viếng cảnh núi Sam
Công lao gian khó
Thấy cảnh danh lam
Của Thoại ngọc Hầu
Miền quê đất nước
Thủy lợi mở đầu
Mấy trăm năm trước Con kênh vĩnh Tế
Cho tới bây giờ
Ngày nay vẫn thế
Chùa miếu sững sờ
Thủy lợi rất nhiều
Nằm ngang dốc núi
Ruộng lúa thân yêu
Nhìn ra con suối
Nhờ con kênh đó
Đá nước tuôn dòng
Thả chài đón gió
Sach sử thư hồng
Ngắm cảnh núi Sam.
Trả lời câu hỏi
1.Phân tích cách thức gieo vần của bài đồng
dao và cho biết tác dụng của nó đối với lứa
tuổi trẻ em?
2.Trong bài vè trên, tác giả dân gian đã bình
luận về sự kiện gì? Qua đó, tác giả dân gian
bộc lộ tình cảm, thái độ như thế nào đối với
sự kiện được nhắc đến?
THỰC
HÀNH
Các em đã học nhiều bài ca dao về địa danh,
sản vật, lao động, sinh hoạt gia đình.
Thực hành theo các định hướng sau:
1.Tìm hiểu về các địa danh nêu trong các
câu ca dao (vị trí, đặc điểm,...).
2. Sưu tầm và phân loại các câu ca dao, đồng
dao, vè,… theo các chủ đề sau:
– Nói về các di tích văn hoá – lịch sử địa
phương;
– Nói về các ngành nghề và đặc sản địa
phương;
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
 







Các ý kiến mới nhất