Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hoa
Ngày gửi: 21h:52' 16-09-2020
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 352
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
CHÚC CÁC EM NHIỀU SỨC KHOẺ
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC THPT
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO
PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT
PHẦN IV: SINH HỌC CƠ THỂ
PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC
PHẦN VI: TIẾN HOÁ
PHẦN VII: SINH THÁI HỌC
Phần 5:DI TRUYỀN HỌC
Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
NỘI DUNG
GEN
MÃ DI TRUYỀN
QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN (TÁI BẢN ADN)
I. GEN
Bộ gen của con người khoảng 26.564 gen trong hệ gen
NST nhỏ nhất là NST Y với 98 gen.
NST lớn nhất là NST số 1 với 2514 gen
Đọc mục I.1 trong sgk, tìm các cụm từ mô tả về “gen” để trả lời câu hỏi gen là gì?
I. Gen
Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá một chuỗi polypeptit hay một phân tử ARN. Ví dụ: gen tARN mã hoá phân tử tARN
1. Khái niệm
Tại sao phân tử ADN vừa đa dạng lại vừa đặc thù?
Mô tả cấu trúc của ADN?
Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
Mỗi vũng có chức năng gì?
2 Cấu trúc chung của gen cấu trúc
Vùng điều hoà
Vùng mã hoá
Vùng kết thúc
Nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen, có trình tự nu đặc biệt giúp ARN polimeraza có thể nhận biết và liên kết
Quan sát hình sau để hoàn thành nội dung phiếu học tập
Ở sinh vật nhân sơ (gen không phân mảnh): vùng mã hoá liên tục.
Ở sinh vật nhân thực (gen phân mảnh): vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn êxôn và intron.

Khởi động và điều hoà quá trình phiên mã
Mã hoá các aa
Nằm ở đầu 5’của mạch mã gốc của gen
Mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực
Gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ
Mã di truyền.
Gen cấu tạo từ các nucleotit, prôtein được cấu tạo từ các aa. Vậy làm thế nào mà gen quy định tổng hợp prôtein được?
ADN
II. MÃ DI TRUYỀN
Mã di truyền là gì?
II. Mã di truyền
Là trình tự các nucleotit trong gen (trong mạch khuôn) quy trình trình tự các aa trong prôtein.
1. Khái niệm
Mã di truyền là gì?
Hãy quan sát bảng mã di truyền cho biết 1aa được mấy nu quy định?
2. Đặc điểm chung của mã di truyền
- ADN có mấy loại nucleotit?
- Prôtein có bao nhiêu aa?
- Nếu 1 nucleotit mã hoá cho 1 aa thì có bao nhiêu tổ hợp đã đủ mã hoá cho 20 loại aa chưa?
- Vậy phải cần mấy nucleotit mã hoá cho 1 aa? tại sao?
? Từ đó cho ta kết luận được điều gì?
Tại sao mã di truyền là mã bộ ba?
Mã di truyền là mã bộ ba
Có tất cả 43 = 64 bộ ba.
61 bộ ba mã hoá cho 20 loại axit amin.
3 bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA)
1 bộ ba mở đầu (AUG)
Mã hoá aa mêtiônin ở sv nhân thực
Mã hoá aa foocmin mêtionin ở sv nhân sơ
Mã di truyền là mã bộ ba
2. Đặc điểm chung của mã di truyền
Tìm mối liên hệ giữa ADN - ARN - prôtein?
Có bao nhiêu mã bộ ba?
Cách đọc mã di truyền trên 1 gen?
Một bộ ba mã hoá được mấy aa? Có trường hợp nào đặc biệt không?
Có phải mỗi aa đều chỉ do một bộ ba mã hoá quy định?
Tính liên tục: Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau.
Mã di truyền có tính phổ biến, tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là 1 bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại aa.
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại aa trừ AUG và UGG
III. Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)
ADN mẹ
Enzim mở xoắn
ADN polimeraza
Mạch khuôn
Mạch mới tổng hợp
Đoạn Okazaki
Đoạn mồi
Enzim mở xoắn
ARN polimeraza
tổng hợp mồi
ADN
polimeraza
Enzim nối
Xem phim
III. Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)
ADN mẹ
Enzim mở xoắn
ADN polimeraza
Mạch khuôn
Mạch mới tổng hợp
Đoạn Okazaki
Đoạn mồi
Enzim mở xoắn
ARN polimeraza
tổng hợp mồi
ADN
polimeraza
Enzim nối
Hãy cho biết:
Vị trí?
Thời điểm?
1. Vị trí thời điểm và thành phần tham gia :
a. Vị trí
Xảy ra trong nhân tế bào, tế bào chất(ti thể, lục lạp).
b. Thời điểm:
- Xảy ra ở pha S của kì trung gian trong chu kì tế bào.
c. Thành phần tham gia:
- ADN mẹ làm khuôn mẫu
- Các nu tự do (A, T, G, X), (A, U, G, X)
- Các enzim:
+ enzim tháo xoắn: tháo xoắn ADN để lộ chạc chữ Y
+ ADN polimeraza: lắp ráp các nu tự do vào mạch khuôn theo NTBS để tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→ 3’, sửa chữa những sai sót.
+ ARN polimeraza (Primeza): tổng hợp đoạn mồi
+ Ligaza: nối các đoạn Okazaki
1. Vị trí và thời điểm và thành phần tham gia:
2. Diễn biến nhân đôi AND ở sinh vật nhân sơ:
Quá trình nhân đôi của ADN gồm mấy bước?
Diễn biến chính của mỗi bước?
Gồm 3 bước:
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN.
Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới.
Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành.
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN:
Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc nhân đôi (hình chữ Y) và để lộ 2 mạch khuôn.
Enzim nào làm việc?
-Làm việc như nào?
Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới
- ADN-polimeraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5`-3` (ngược chiều với mạch khuôn). Các nucleotit của môi trường nội bào liên kết với mạch làm khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-X).
Enzim nào làm việc?
-Làm việc như nào?
Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới:
- Trên mạch mã gốc (3`-5`) mạch mới được tổng hợp liên tục.
- Trên mạch bổ sung (5`-3`) mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn ôkazaki), sau đó các đoạn okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối (ligaza).
Tại sao có hiện tượng một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp ngắt quãng?
Vì ADN-polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5`-3`.
Và: hai mạch khuôn có 2 chiều ngược nhau.
Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành:
Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó tạo thành phân tử ADN con, trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn).
III. Quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN)
ADN mẹ
Enzim mở xoắn
ADN polimeraza
Mạch khuôn
Mạch mới tổng hợp
Đoạn Okazaki
Đoạn mồi
Enzim mở xoắn
ARN polimeraza
tổng hợp mồi
ADN
polimeraza
Enzim nối
Nhận xét về cấu trúc của 2 ADN con?
Tại sao 2 ADN con giống nhau, giống mẹ?
Nếu gọi K là số đợt nhân đôi ADN, n là số ADN ban đầu. Hãy cho biết tổng số ADN con được tạo ra?
Nguyên tắc bán bảo tồn
Ý nghĩa:
Cơ sở cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể.
Cơ sở cho sự ổn định của ADN và nhiễm sắc thể qua các thế hệ tế bào và các thế hệ của loài
9/16/2020
40
QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN (TÁI BẢN ADN) Ở SINH VẬT NHÂN THỰC
Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
05
04
03
02
01
00
C?ng c?
Trong quá trình nhân đôi ADN, ADN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn:
05
04
03
02
01
00
C?ng c?
VỀ NHÀ:
Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
Một phân tử ADN ban đầu tự nhân đôi 3 lần thì thu được bao nhiêu ADN con?
Nếu ADN đó có tổng số nucleotit là 3000 nu thì quá trình nhân đôi đó cần nguyên liệu của môi trường là bao nhiêu nucleotit tự do?
Hoàn thành phiếu học tập bài tiếp theo. Hãy kể tên các thành phần tham gia quá trình phiên mã và dịch mã?
PHIẾU HỌC TẬP
Bài học hôm nay đến đây kết thúc, mời các em nghĩ.
468x90
 
Gửi ý kiến