Tìm kiếm Bài giảng
Chương IV. §2. Giá trị của một biểu thức đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:58' 27-02-2022
Dung lượng: 327.0 KB
Số lượt tải: 515
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:58' 27-02-2022
Dung lượng: 327.0 KB
Số lượt tải: 515
Số lượt thích:
0 người
“Việc học như con thuyền đi trên dòng nước ngược, không tiến có nghĩa là lùi”.
Danh ngôn
TIẾT 52
LUYỆN TẬP
BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tính giá trị của các biểu thức sau :
a) x2 5x tại x = 2
b) 3x2 xy tại x = 3 ; y = 5
Giải:
Giá trị của các biểu thức x2 5x tại x = 2 là:
22 - 5.2 = 2 – 10 = -6
b) Giá trị của các biểu thức 3x2 xy
tại x = 3 ; y = 5 là:
3.(-3)2 – (-3).(-5) = 3.9 – 15 = 27 – 15 = 12
Kiến thức cần nhớ:
TIẾT 52: LUYỆN TẬP
Bài 2. Viết biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h (a, b và h có cùng đơn vị đo).
Hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h thì biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang là:
GIẢI
TIẾT 52: LUYỆN TẬP
Bài 4. Một ngày mùa hè, buổi sáng nhiệt độ là t độ, buổi trua nhiệt độ tăng thêm x độ so với buổi sáng, buổi chieu lúc mặt trời lận nhiệt đo lại giảm đi y độ so với buổi trưa. Hãy viết biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó theo t, x, y.
Buổi sáng nhiệt độ là t độ.
Buổi trưa nhiệt độ tăng thêm x độ nên nhiệt độ buổi trưa là t + x độ.
Buổi chiều nhiệt độ giảm đi y độ so với buổi trưa nên nhiệt độ buổi chiều là t + x - y độ.
Vậy biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó là : t + x – y độ.
GIẢI
TIẾT 52: LUYỆN TẬP
Bài 5. Một người được hưởng mức lương là a đồng trong một tháng. Hỏi người đó nhận được bao nhiêu tiên, nếu :
a) Trong một quý lao động, người đó bảo đảm đủ ngày công và làm việc có hiệu suất cao nên được thưong thèm m đồng ?
b) Trong hai quý lao động, người đó bị trừ n đồng (n < a) vì nghỉ một ngày công không phép ?
GIẢI
a) Một quý có 3 tháng, một tháng người đó được hưởng a đồng
⇒ trong 1 quý người đó lãnh được 3.a đồng.
Trong quý người đó được hưởng thêm m đồng .
Vậy trong một quý người đó được lãnh tất cả 3a + m (đồng)
b) Hai quý có 6 tháng, mỗi tháng người có được hưởng a đồng
⇒ trong hai quý người đó lãnh được 6.a (đồng).
Trong hai quý người đó bị trừ n đồng
Vậy trong hai quý lao động người đó nhận được 6a – n (đồng).
TIẾT 52: LUYỆN TẬP
Bài 7 (SGK). Tính giá trị của các biểu thức sau tại m = -1 và n 2:
a) 3m - 2n;
b) 7m + 2n - 6.
a) Thay m = –1 và n = 2 ta có:
3m – 2n = 3(–1) – 2.2 = –3 – 4 = –7
Vậy giá trị của biểu thức 3m – 2n tại m = -1 và n = 2 là -7
GIẢI
b) Thay m = –1 và n = 2 ta có :
7m + 2n – 6 = 7 (–1) + 2.2 – 6 = – 7 + 4 – 6 = – 9
Vậy giá trị của biểu thức 7m + 2n – 6 tại m = -1 và n = 2 là -9
TIẾT 52: LUYỆN TẬP
Bài 9 (SGK): Tính giá trị của biểu thức x2y3 + xy
tại x = 1 và y = 1/2.
GIẢI
Vậy giá trị của biểu thức x2y3 + xy
tại x = 1 và y = 1/2 là 5/8.
- Học thuộc quy tắc tính giá trị của một biểu thức đại số.
- Bài tập về nhà: 6, 8, (Sgk / 29); 6 12 SBT trang 10, 11
- Đọc phần có thể em chưa biết “Toán học với sức khỏe con người ”
Công thức ước tính dung tích chuẩn phổi của mỗi người :
Nam: P = 0,057h – 0,022a – 4,23
Nữ: Q = 0,041h – 0,018a – 2,69
Trong đó:
h: Chiều cao (cm)
a: Tuổi (năm).
Bạn Tuấn 13 tuổi cao 150cm thì dung tích chuẩn phổi của bạn Tuấn là:
P = 0,057.150 – 0,023 . 13 – 4,23 = 4,034 (lít)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Danh ngôn
TIẾT 52
LUYỆN TẬP
BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tính giá trị của các biểu thức sau :
a) x2 5x tại x = 2
b) 3x2 xy tại x = 3 ; y = 5
Giải:
Giá trị của các biểu thức x2 5x tại x = 2 là:
22 - 5.2 = 2 – 10 = -6
b) Giá trị của các biểu thức 3x2 xy
tại x = 3 ; y = 5 là:
3.(-3)2 – (-3).(-5) = 3.9 – 15 = 27 – 15 = 12
Kiến thức cần nhớ:
TIẾT 52: LUYỆN TẬP
Bài 2. Viết biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h (a, b và h có cùng đơn vị đo).
Hình thang có đáy lớn là a, đáy nhỏ là b, đường cao là h thì biểu thức đại số biểu thị diện tích hình thang là:
GIẢI
TIẾT 52: LUYỆN TẬP
Bài 4. Một ngày mùa hè, buổi sáng nhiệt độ là t độ, buổi trua nhiệt độ tăng thêm x độ so với buổi sáng, buổi chieu lúc mặt trời lận nhiệt đo lại giảm đi y độ so với buổi trưa. Hãy viết biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó theo t, x, y.
Buổi sáng nhiệt độ là t độ.
Buổi trưa nhiệt độ tăng thêm x độ nên nhiệt độ buổi trưa là t + x độ.
Buổi chiều nhiệt độ giảm đi y độ so với buổi trưa nên nhiệt độ buổi chiều là t + x - y độ.
Vậy biểu thức đại số biểu thị nhiệt độ lúc mặt trời lặn của ngày đó là : t + x – y độ.
GIẢI
TIẾT 52: LUYỆN TẬP
Bài 5. Một người được hưởng mức lương là a đồng trong một tháng. Hỏi người đó nhận được bao nhiêu tiên, nếu :
a) Trong một quý lao động, người đó bảo đảm đủ ngày công và làm việc có hiệu suất cao nên được thưong thèm m đồng ?
b) Trong hai quý lao động, người đó bị trừ n đồng (n < a) vì nghỉ một ngày công không phép ?
GIẢI
a) Một quý có 3 tháng, một tháng người đó được hưởng a đồng
⇒ trong 1 quý người đó lãnh được 3.a đồng.
Trong quý người đó được hưởng thêm m đồng .
Vậy trong một quý người đó được lãnh tất cả 3a + m (đồng)
b) Hai quý có 6 tháng, mỗi tháng người có được hưởng a đồng
⇒ trong hai quý người đó lãnh được 6.a (đồng).
Trong hai quý người đó bị trừ n đồng
Vậy trong hai quý lao động người đó nhận được 6a – n (đồng).
TIẾT 52: LUYỆN TẬP
Bài 7 (SGK). Tính giá trị của các biểu thức sau tại m = -1 và n 2:
a) 3m - 2n;
b) 7m + 2n - 6.
a) Thay m = –1 và n = 2 ta có:
3m – 2n = 3(–1) – 2.2 = –3 – 4 = –7
Vậy giá trị của biểu thức 3m – 2n tại m = -1 và n = 2 là -7
GIẢI
b) Thay m = –1 và n = 2 ta có :
7m + 2n – 6 = 7 (–1) + 2.2 – 6 = – 7 + 4 – 6 = – 9
Vậy giá trị của biểu thức 7m + 2n – 6 tại m = -1 và n = 2 là -9
TIẾT 52: LUYỆN TẬP
Bài 9 (SGK): Tính giá trị của biểu thức x2y3 + xy
tại x = 1 và y = 1/2.
GIẢI
Vậy giá trị của biểu thức x2y3 + xy
tại x = 1 và y = 1/2 là 5/8.
- Học thuộc quy tắc tính giá trị của một biểu thức đại số.
- Bài tập về nhà: 6, 8, (Sgk / 29); 6 12 SBT trang 10, 11
- Đọc phần có thể em chưa biết “Toán học với sức khỏe con người ”
Công thức ước tính dung tích chuẩn phổi của mỗi người :
Nam: P = 0,057h – 0,022a – 4,23
Nữ: Q = 0,041h – 0,018a – 2,69
Trong đó:
h: Chiều cao (cm)
a: Tuổi (năm).
Bạn Tuấn 13 tuổi cao 150cm thì dung tích chuẩn phổi của bạn Tuấn là:
P = 0,057.150 – 0,023 . 13 – 4,23 = 4,034 (lít)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
 








Các ý kiến mới nhất