Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương III. §5. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Quốc Tuấn
Ngày gửi: 18h:11' 11-01-2022
Dung lượng: 977.0 KB
Số lượt tải: 605
Số lượt thích: 0 người
GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP PHƯƠNG TRÌNH ,
HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:

Bước 1: Lập phương trình.

Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và qua đại lượng đã biết.

Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2: Giải phương trình.


Bước 3: Kiểm nghiệm và trả lời bài toán.
§ 5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Tiết 41
Giải bài toán bằng cách lập hệ phưương trình :
Bước 1: Lập hệ phưương trình.
+ Chọn 2 ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn .
+ Biểu diễn các đại lưượng chưo biết qua 2 ẩn .
+ Lập hệ phưương trình .
Bước 2 : Giải hệ phưương trình .
Bước 3 : Đối chiếu các điều kiện, kết luận nghiệm
Giải bài toán bằng cách lập phưương trình
Bước 1: Lập phưương trình.
+ Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
+ Biểu diễn các đại lưượng chưa biết qua ẩn
+Lập phưương trình biêủ thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phưương trình.
Bước 3: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phưương, nghiệm nào thoả mãn điều kiện, nghiệm nào không thoả mãn rồi kết luận

“PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG:
Bước 1.
Xác định dạng toán và xác định các đại lượng liên quan có trong dạng này. Ví dụ khi gặp bài toán về chuyển động đều, chúng ta cần xác định các đại lượng là vận tốc, thời gian, quãng đường đi được.
Bước 2.
Xác định các đối tượng tham gia. Ví dụ như toán chuyển động thì có xe đạp, xe máy, ôtô … hoặc là các tình huống chuyển động như khi đi , khi về , v v…
Bước 3
Lập bảng với các cột là các đối tượng, các dòng là các đại lượng liên quan (hoặc ngược lại).
Bước 4
Điền vào các ô trống những đại lượng đã biết cụ thể .
Bước 5
Đặt ẩn vào một ô ( hoặc hai ô, thông thường là đại lượng cần tìm nêu trong câu hỏi bài toán ) và biểu diễn các ô còn lại bằng giá trị đã cho trong đề bài và các biểu thức liên quan với ẩn (chú ý đến đơn vÞ nếu có của đề bài).
Bước 6
Dựa vào đề bài để tìm hệ thức liên hệ giữa các biểu thức trong 2 ô còn lại. Hệ thức chứa ẩn này chính là phương trình ( hệ phương trình ) cần lập để giải.
Bước 7
Trình bày lời giải bài toán theo cách ghi lại những gì đã ghi trong các ô của bảng theo một thứ tự bắt đầu từ ô chứa ẩn.
Bước 8
Thử lại kết quả của bài toán và trả lời.
§ 5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Bài toán 1: Tổng của hai số tự nhiên bằng 59. Ba lần số này lớn hơn hai lần số kia là 7. Tìm hai số tự nhiên đó.
Hãy điền vào chỗ trống (...) thích hợp để có bài giải đúng
Gọi ...... là số thứ nhất ( .... N), ...... là số thứ hai (....N).
Do tổng của hai số bằng 59 nên ta có pt: ..... + .... = 59 (1)
Do ba lần số này lớn hơn hai lần số kia là 7 nên ta có pt:
........ – ........ = 7 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ pt:

Giải hệ pt ta có: (.............)
Vậy hai số tự nhiên cần tìm là ........ và ..........
§ 5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Bài toán 1: Tổng của hai số tự nhiên bằng 59. Ba lần số này lớn hơn hai lần số kia là 7. Tìm hai số tự nhiên đó.
Hãy điền vào chỗ trống (...) thích hợp để có bài giải đúng
Gọi x là số thứ nhất ( x N), y là số thứ hai (yN).
Do tổng của hai số bằng 59 nên ta có pt: x + y = 59 (1)
Do ba lần số này lớn hơn hai lần số kia là 7 nên ta có pt:
3x – 2y = 7 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ pt:

Giải hệ pt ta có: (tmđk)
Vậy hai số tự nhiên cần tìm là 25 và 34.
§ 5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Bài toán 2:
Năm nay tuổi mẹ bằng năm lần tuổi con cộng thêm 4.
Bảy năm sau tuổi mẹ vừa đúng gấp ba lần tuổi con.
Hỏi năm nay mỗi người bao nhiêu tuổi?
x
y
x + 7
y + 7
x = 5y + 4
x + 7 = 3(y + 7)
Phân tích đề bài
§ 5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Giải bài toán 2
Gọi x là tuổi của mẹ năm nay (tuổi, xN, x >0)
y là tuổi của con năm nay, (tuổi, yN, x > y >0)
Tuổi của mẹ 7 năm sau: x + 7
Theo bài ra ta có hệ pt
Vậy Năm nay: mẹ 29 tuổi, con 5 tuổi.
Giải hệ pt ta có
(tmđk)
x
y
x + 7
y + 7
x = 5y + 4
x + 7 = 3(y + 7)
Tuổi của mẹ 7 năm sau: y + 7
Bài toán 2 : Năm nay, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương. Phương tính rằng 13 năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp 2 lần tuổi Phương thôi. Hỏi năm nay Phương bao nhiêu tuổi ?
Tuổi Phương
Tuổi mẹ
Năm nay
13 năm nữa
x
x + 13
y
y + 13
Bài giải
Gọi tuổi của Phương năm nay là x (tuổi).
ĐK: x nguyên dương.
Tuổi của mẹ Phương năm nay là y (tuổi),
ĐK: y nguyên dương, y > x.
Theo đề bài ta có phương trình: y = 3x (1)
Tuổi của Phương sau 13 năm nữa là x + 13 (tuổi).
Tuổi của mẹ Phương sau 13 năm nữa là: y + 13 (tuổi).
Theo đề bài ta có phương trình: y + 13 = 2(x + 13)  y – 2x = 13 (2)
Từ (1) & (2), ta có hệ pt:
Vậy tuổi của Phương năm nay là 13 tuổi.
Lập hệ phương trình?
Hệ thức liên hệ: y = 3x (1)
Hệ thức liên hệ:
y + 13 = 2(x +13) (2)
 
 
 
§ 5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Bài toán 3: Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết rằng tổng chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị là 8, và nếu viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại thì được một số mới (có hai chữ số) lớn hơn số cũ 18 đơn vị.
x
y
10x+y
y
x
10y+x
x + y = 8
(10x + y) - (10y + x) = 18
Phân tích đề bài
§ 5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Bài toán 3
Phân tích đề bài
x
y
10x+y
y
x
10y+x
x + y = 8
(10y + x) - (10x + y) = 18
Giải
Gọi x là chữ số hàng chục của
số ban đầu, (xN, 0y là chữ số hàng đơn vị của
số ban đầu, (yN, 0Số cho ban đầu là 10x + y
Số sau khi đổi chỗ là 10y+ x
Theo bài ra ta có hệ pt
Vậy số tự nhiên cần tìm là 35
Giải hệ pt ta có
(tmđk)
§ 5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

Các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

Bước 1: Lập hệ phương trình.

Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
Biểu diễn các đại lượng chưa biết qua ẩn và qua đại lượng đã biết.
Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2: Giải hệ phương trình.

Bước 3: Đối chiếu điều kiện, kiểm tra và kết luận .
§ 5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Tiết 41
Bài 29: Bài toán cổ
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui.
Chia ba mỗi quả quýt rồi
Còn cam mỗi quả chia mười vừa xinh.
Trăm người, trăm miếng ngọt lành
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
x
y
3x
10y
x + y = 17
3x + 10y = 100
Phân tích đề bài
Quýt
Cam
Quan hệ của hai ẩn
Số quả
Số miếng
§ 5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Tiết 41
x
y
3x
10y
x + y = 17
3x + 10y = 100
Quýt
Cam
Quan hệ của hai ẩn
Số quả
Số miếng
Giải bài tập 29
Theo bài ra ta có hệ pt
Giải hệ pt trên, ta được
Vậy số quýt là 10 quả và số cam là 7 quả
Gọi x là số quýt (Quả; x  N; 0 < x < 17)
y là số cam (Quả; y N; 0 < y < 17)
Số miếng cam là: 10y
Số miếng quýt là: 3x
 
Gửi ý kiến