Chương III. §6. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 19h:26' 28-01-2021
Dung lượng: 325.0 KB
Số lượt tải: 515
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 19h:26' 28-01-2021
Dung lượng: 325.0 KB
Số lượt tải: 515
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS ĐINH TIÊN HOÀNG
Bộ môn:
Toán 9
Giáo viên: Đỗ Quang Minh
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
1
Tiết 40. CHỦ ĐỀ:
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
I. TÓM LƯỢT LÝ THUYẾT
* Vấn đề 1. Các bước giải bài toán bằng cách lập pt:
- B1: Lập hệ pt
+ Chọn ẩn(2 ẩn), đặt điều kiện cho các ẩn
+ Biểu thị các đại lượng chưa biết qua ẩn và các đại lượng đã biết
+ Tìm mối tương quan giữa các đại lượng -> lập hệ pt
- B2: Giải hệ pt
- B3: Nhận định kết quả và trả lời .
* Vấn đề 2. Các dạng toán cơ bản
Dạng 1. Toán chuyển động
Cần nhớ công thức liên hệ giữa vận tốc v, thời gian t, quãng đường s là:
Ví dụ 1(BT30/22SGK). Một ôtô từ A và dự định đến B lúc 12 giờ trưa. Nếu xe chạy với vận tốc 35km/h thì sẽ đến B chậm 2 giờ so với dự định. Nếu xe chạy với vận tốc 50km/h thì sẽ đến B sớm 1 giờ so với dự định. Tính độ dài quãng đường AB và thời điểm xuất phát của ôtô tại A
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
2
Giải
Gọi x(km) là độ dài quãng đường AB
y (giờ) là thời gian dự định đi để đến B lúc 12h trưa
Điều kiện: x, y > 0
Vì xe chạy với vận tốc 35km/h thì đến B chậm 2h nên có pt: x = 35(y+2) (1)
Vì xe chạy với vtốc 50km/h thì xe đến B sớm hơn 1h có pt: x = 50(y-1) (2)
Giải hệ pt, ta được x =350 ; y = 8 (Cả hai giá trị của x và y đều thoả mãn điều kiện đầu bài).
Trả lời : Vậy quãng đường AB dài 350 km. Thời gian dự định xuất phát lúc 4h sáng.
Dạng 2. Toán có nội dung hình học
Cần nhớ mối quan hệ giữa đại lượng hình học trong tam giác, tứ giác,...
Ví dụ 2(BT 31/23SGK).
Tính độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông, biết rằng nếu tăng mỗi cạnh lên 3cm thì diện tích tam giác đó sẽ tăng thêm 36cm 2, và nếu một cạnh giảm đi 2cm, cạnh kia giảm đi 4cm thì diện tích của tam giác giảm đi 26cm 2.
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
3
Hướng dẫn giải :
Gọi x(cm), y(cm) lần lượt là độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông đã cho.
Điều kiện : x, y > 4. Diện tích của tam giác vuông lúc đầu là : (cm2).
Giải hệ pt trên, ta được: x = 9 ; y = 12 (thỏa mãn ĐK của các ẩn)
Trả lời : Độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông lần lượt là 9cm và 12cm
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
4
Dạng 3. Toán về năng suất
Hướng dẫn giải
Gọi x (giờ) là t/g để vòi I chảy (một mình) đầy bể . ĐK : x > 0.
y (giờ) là t/g để vòi II chảy (một mình) đầy bể. ĐK : y > 0).
Giải hệ pt trên, ta được: x = 12; y = 8
Trả lời: ….
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
5
II. LUYỆN TẬP: (Các BT trong SGK: 34; 35 ; 38; 39)
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
Ta có số cây trong vườn là: xy
- Nếu tăng 8 luống và mỗi luống giảm 3 cây thì số cây trong vườn giảm đi 54 cây nên có pt: (x+8)(y-3) = xy-54.
- Nếu giảm 4 luống, mỗi luống tăng 2 cây thì số cây tăng thêm 32 cây nên ta có pt: (x-4)(y+2) = xy + 32.
- Ta có hệ pt:
- Gọi số luống là x . Số cây trong 1 luống là y . ĐK: x,y N, x>4 y>3)
6
* Bài 34 (SGK - 24):
Giải hệ pt trên ta được: x = 50 và y = 15 (thỏa mãn ĐK)
Vậy số cây rau trong vườn là: 50.15 = 750 cây.
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
:
Từ đó căn cứ vào đề bài ta lập hpt:
Giải hệ pt trên, ta được : x = 0,5 và y = 1,5
Vậy: - Giá tiền loại hàng thứ nhất không kể thuế VAT là 0,5 triệu đồng
- Giá tiền loại hàng thứ nhất không kể thuế AT là 1,5 triệu đồng
7
4.Bài 39/25/SGK
Gọi giá tiền loại hàng thứ nhất không kể thế VAT là x(triệu đồng).Giá tiền loại hàng thứ hai không kể thế VAT là y (triệu đồng). Đ/K: x,y>0.
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
BVH: Xem lại các BT đã giải tại lớp
BSH: Hàm số y = ax2 và đồ thị hàm số y = ax2
8
Bộ môn:
Toán 9
Giáo viên: Đỗ Quang Minh
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
1
Tiết 40. CHỦ ĐỀ:
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
I. TÓM LƯỢT LÝ THUYẾT
* Vấn đề 1. Các bước giải bài toán bằng cách lập pt:
- B1: Lập hệ pt
+ Chọn ẩn(2 ẩn), đặt điều kiện cho các ẩn
+ Biểu thị các đại lượng chưa biết qua ẩn và các đại lượng đã biết
+ Tìm mối tương quan giữa các đại lượng -> lập hệ pt
- B2: Giải hệ pt
- B3: Nhận định kết quả và trả lời .
* Vấn đề 2. Các dạng toán cơ bản
Dạng 1. Toán chuyển động
Cần nhớ công thức liên hệ giữa vận tốc v, thời gian t, quãng đường s là:
Ví dụ 1(BT30/22SGK). Một ôtô từ A và dự định đến B lúc 12 giờ trưa. Nếu xe chạy với vận tốc 35km/h thì sẽ đến B chậm 2 giờ so với dự định. Nếu xe chạy với vận tốc 50km/h thì sẽ đến B sớm 1 giờ so với dự định. Tính độ dài quãng đường AB và thời điểm xuất phát của ôtô tại A
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
2
Giải
Gọi x(km) là độ dài quãng đường AB
y (giờ) là thời gian dự định đi để đến B lúc 12h trưa
Điều kiện: x, y > 0
Vì xe chạy với vận tốc 35km/h thì đến B chậm 2h nên có pt: x = 35(y+2) (1)
Vì xe chạy với vtốc 50km/h thì xe đến B sớm hơn 1h có pt: x = 50(y-1) (2)
Giải hệ pt, ta được x =350 ; y = 8 (Cả hai giá trị của x và y đều thoả mãn điều kiện đầu bài).
Trả lời : Vậy quãng đường AB dài 350 km. Thời gian dự định xuất phát lúc 4h sáng.
Dạng 2. Toán có nội dung hình học
Cần nhớ mối quan hệ giữa đại lượng hình học trong tam giác, tứ giác,...
Ví dụ 2(BT 31/23SGK).
Tính độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông, biết rằng nếu tăng mỗi cạnh lên 3cm thì diện tích tam giác đó sẽ tăng thêm 36cm 2, và nếu một cạnh giảm đi 2cm, cạnh kia giảm đi 4cm thì diện tích của tam giác giảm đi 26cm 2.
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
3
Hướng dẫn giải :
Gọi x(cm), y(cm) lần lượt là độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông đã cho.
Điều kiện : x, y > 4. Diện tích của tam giác vuông lúc đầu là : (cm2).
Giải hệ pt trên, ta được: x = 9 ; y = 12 (thỏa mãn ĐK của các ẩn)
Trả lời : Độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông lần lượt là 9cm và 12cm
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
4
Dạng 3. Toán về năng suất
Hướng dẫn giải
Gọi x (giờ) là t/g để vòi I chảy (một mình) đầy bể . ĐK : x > 0.
y (giờ) là t/g để vòi II chảy (một mình) đầy bể. ĐK : y > 0).
Giải hệ pt trên, ta được: x = 12; y = 8
Trả lời: ….
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
5
II. LUYỆN TẬP: (Các BT trong SGK: 34; 35 ; 38; 39)
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
Ta có số cây trong vườn là: xy
- Nếu tăng 8 luống và mỗi luống giảm 3 cây thì số cây trong vườn giảm đi 54 cây nên có pt: (x+8)(y-3) = xy-54.
- Nếu giảm 4 luống, mỗi luống tăng 2 cây thì số cây tăng thêm 32 cây nên ta có pt: (x-4)(y+2) = xy + 32.
- Ta có hệ pt:
- Gọi số luống là x . Số cây trong 1 luống là y . ĐK: x,y N, x>4 y>3)
6
* Bài 34 (SGK - 24):
Giải hệ pt trên ta được: x = 50 và y = 15 (thỏa mãn ĐK)
Vậy số cây rau trong vườn là: 50.15 = 750 cây.
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
:
Từ đó căn cứ vào đề bài ta lập hpt:
Giải hệ pt trên, ta được : x = 0,5 và y = 1,5
Vậy: - Giá tiền loại hàng thứ nhất không kể thuế VAT là 0,5 triệu đồng
- Giá tiền loại hàng thứ nhất không kể thuế AT là 1,5 triệu đồng
7
4.Bài 39/25/SGK
Gọi giá tiền loại hàng thứ nhất không kể thế VAT là x(triệu đồng).Giá tiền loại hàng thứ hai không kể thế VAT là y (triệu đồng). Đ/K: x,y>0.
25/01/2021
GV: ĐỖ QUANG MINH
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
BVH: Xem lại các BT đã giải tại lớp
BSH: Hàm số y = ax2 và đồ thị hàm số y = ax2
8
 







Các ý kiến mới nhất