Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §6. Giải bài toán bằng cách lập phương trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Yến
Ngày gửi: 10h:00' 01-03-2021
Dung lượng: 943.8 KB
Số lượt tải: 796
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Yến
Ngày gửi: 10h:00' 01-03-2021
Dung lượng: 943.8 KB
Số lượt tải: 796
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI SỐ 8
Bài học: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Ví dụ 1:
I. Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
-Thời gian để ô tô đi được quãng đường 100 km
là (h)
Ví dụ1: sgk trang 24
180x (m)
?1
I. Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
Giả sử hàng ngày bạn Tiến dành x phút để tập chạy. Hãy viết biểu thức với biến x biểu thị:
Quãng đường Tiến chạy được trong x phút, nếu chạy với vận tốc trung bình là 180m/ phút
Vận tốc trung bình của Tiến (tính theo km/h), nếu trong x phút Tiến chạy được quãng đường là 4500m.
BL
Đổi 4500m = 4,5km; x phút = x/60 giờ
Gọi x là số tự nhiên có hai chữ số ( ví dụ x = 12). Biểu thức biểu thị số tự nhiên có được bằng cách:
Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x
Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x
?2
VD x=12 ta được 512 = 5. 100 + 12
VD x=12 ta được 125 = 12.10 + 5
Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x ta được :
b) Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x ta được :
Bài làm
5.100 + x
x.10 + 5
Ví dụ 2: Bài toán cổ Việt Nam
Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
Tóm tắt đề bài :
Cho
Số gà và số chó : 36 con
Số chân gà và số chân chó : 100
Hỏi: Số con gà ? Số con chó ?
36
100
x
36 - x
2x
4(36 - x)
II. Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Phương trình :
Giải:
Thì số chó là : 36 – x ( con )
Giải phương trình (1) :
S? chõn g l 2x (chõn).
S? chõn chú l: 4(36 - x) (chõn).
Vỡ t?ng s? chõn l 100 nờn ta cú phuong trỡnh:
2x + 4(36 - x) =100 (1)
Gọi số gà là x (con) ĐK:
:
ta được x = 22 (TM Đ KXĐ)
Vậy số gà là: 22 con.Suy ra, số chó là: 36 – 22 = 14 con.
CÁCH 1
Ví dụ 2: Bài toán cổ Việt Nam
Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
Tóm tắt đề bài :
Cho
Số gà và số chó : 36 con
Số chân gà và số chân chó : 100
Hỏi: Số con gà ? Số con chó ?
36
100
x
36 - x
4x
2(36 - x)
II. Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Phương trình :
Giải:
Thì số gà là : 36 – x ( con )
Giải phương trình (1) :
S? chõn chú l 4x (chõn).
S? chõn g l: 2(36 - x) (chõn).
Vỡ t?ng s? chõn l 100 nờn ta cú phuong trỡnh:
4x + 2(36 - x) =100 (1)
Gọi số chó là x (con) ĐK:
ta được x = 14 (TM Đ KXĐ)
Vậy số chó là: 14 con.Suy ra, số gà là: 36 – 14 = 22 con.
Bước 1: Lập PT
Bước 2: Giải PT
Bước 3: Kết luận
Chọn ẩn (đv, đk)
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
Lập PT
Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Bước 1: Lập phương trình
+ Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.
+ Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
+ Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2: Giải phương trình
Bước 3: Trả lời, Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận
Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Nam Định với vận tốc 35km/h. Sau đó 24 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ôtô xuất phát từ Nam Định đi Hà Nội với vận tốc 45km/h. Biết quãng đường Nam Định – Hà Nội dài 90km. Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau?
Ví dụ 3
Phân tích bài toán:
Xe máy
Ôtô
*Các đại lượng :
Vận tốc (km/h)
Thời gian (h)
Quãng đường (km)
S = v.t
v = s/t
t = s/v
*Các đối tượng tham gia vào bài toán:
Phân tích bài toán:
Xe máy
Ôtô
V (km/h)
t (h)
S (km)
?
?
?
?
HN
NĐ
Xe máy: V = 35km/h
Ôtô: V = 45km/h
24 ph=2/5h
90km
Gặp nhau
C
Hà Nội
Nam Định
+
=
2 Mối quan hệ:
t(ô tô) = t (xe máy) – 2/5
S (ô tô) + S (xe máy) = 90
Phương trình:
Lập phương trình :
35
45
x
35 x
1. Bài toán:
Giải:
- Giải pt ta được:
(thoả mãn điều kiện )
- Vậy thời gian để hai xe gặp nhau kể từ khi xe máy khởi hành là :
- Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc
hai xe gặp nhau là x (h) (ĐK: )
Thời gian từ lúc xe ô tô khởi hành đến lúc gặp xe máy là:
Quãng đường xe máy đi được là:
Quãng đường Ôtô đi được là :
Vì khi gặp nhau, tổng quãng đường hai xe đi được đúng bằng quãng đường AB, nên ta có phương trình:
35 x (km)
,tức là 1giờ 21phút
Phương trình:
Đổi : 24 phút =
giờ
Lưu ý khi giải bài toán bằng cách lập PT.
Thông thường ta hay chọn ẩn trực tiếp , nhưng cũng có trường hợp chọn một đại lượng chưa biết khác là ẩn lại tiện hơn.
Về điều kiện thích hợp của ẩn:
Nếu x biểu thị số cây, số con, số người ... thì x phải là số nguyên dương.
Nếu x biểu thị vận tốc hay thời gian của một chuyển động thì điều kiện là x > 0
Lập phương trình và giải phương trình không ghi đơn vị.
Trả lời có kèm theo đơn vị (nếu có).
Khi biểu diễn các đại lượng chưa biết cần kèm theo đơn vị (nếu có).
Bài tập 37: Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A. Sau đó 1 giờ một ô tô cũng xuất phát từ A với vận tốc lớn hơn vận tốc xe máy là 20km/h. Biết hai xe gặp nhau lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày, hỏi hai xe gặp nhau tại điểm cách A bao nhiêu km?
Vận tốc (km/h)
Thời gian (h)
Quãng đường (km)
Xe máy
Ô tô
3,5
2,5
x
x+20
3,5.x
2,5.(x+20)
3,5.x=2,5.(x+20)
2 Mối quan hệ:
v(ô tô) = v (xe máy) + 20
S (ô tô) = S (xe máy)
Bài tập 37: Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A. Sau đó 1 giờ một ô tô cũng xuất phát từ A với vận tốc lớn hơn vận tốc xe máy là 20km/h. Biết hai xe gặp nhau lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày, hỏi hai xe gặp nhau tại điểm cách A bao nhiêu km?
Vận tốc
(km/h)
Thời gian
(h)
Quãng đường
(km)
Xe
máy
Ô tô
3,5
2,5
Bài 1. Thương của hai số là 3. Nếu tăng số bị chia thêm 10 và giảm số chia đi một nửa thì hiệu của hai số mới là 30. Tìm hai số đó.
Gọi số chia là a, số bị chia là 3a. Ta có phương trình:
2(3a+10) – a = 60
6a+20 – a = 60
5a = 40
a = 8
Vậy hai số cần tìm là 8 và 24
Giải
Loại Toán tìm số
Loại làm chung - làm riêng một việc
- Khi công việc không được đo bằng số lượng cụ thể, ta coi toàn bộ công việc là một đơn vị công việc, biểu thị bởi số 1.
- Năng suất làm việc là phần việc làm được trong một đơn vị thời gian.
- Gọi A là khối lượng công việc, n là năng suất, t là thời gian làm việc. Ta có: A = n.t.
- Tổng năng suất riêng bằng năng suất chung khi cùng làm.
Bài 2. Hai người cùng làm một công việc trong 24 giờ thì xong. Năng suất của người thứ nhất bằng 3/2 năng suất của người thứ hai. Hỏi nếu mỗi người làm một mình cả công việc thì phải mất thời gian bao lâu?
Giải
Gọi thời gian người thứ hai làm một mình song công việc là x (h)
Ta có PT:
ĐKXĐ: x > 24
Giải PT ta được x = 60 (tm ĐKXĐ)
Vậy thời gian người thứ hai làm một mình song công việc là 60 (h)
Thời gian người thứ nhất làm một mình song công việc là 40 (h)
Lan mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 120 nghìn đồng, trong đó đã tính cả 10 nghìn đồng là thuế giá trị gia tăng (viết tắt là thuế VAT). Biết rằng thuế VAT đối với loại hàng thứ nhất là 10% ; Thuế VAT đối với loại hàng thứ hai là 8%. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì Lan phải trả mỗi loại hàng là bao nhiêu tiền?
Ghi chú: Thuế VAT là thuế mà người mua hàng phải trả, người bán hàng thu và nộp cho nhà nước. Giả sử thuế VAT đối với mặt hàng A được qui định là 10%. Khi đó nếu giá bán của A là a đồng thì kể cả thuế VAT, người mua mặt hàng này phải trả tổng cộng là a + 10%.a đồng.
Bài 39 (SGK-Tr.30)
Bài 39 (SGK-Tr.30)
Vì tiền thuế VAT cho cả hai loại hàng là 10.000 đ nên ta có phương trình:
……(1)……
……(2)……
……(4)……
……(3)……
120.000 – 10.000
= 110.000
10%x
(110.000 – x).8%
110.000 - x
Gọi số tiền Lan phải trả cho loại hàng thứ nhất là: x (đồng) (x > 0)
Theo đề bài ta có bảng sau:
Giải PT ta được x = 60 (tm ĐKXĐ)
Vậy:…
Hướng dẫn học bài về nhà
Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Làm các bài tập 37,38,40,41,45,47
Bài học: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Ví dụ 1:
I. Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
-Thời gian để ô tô đi được quãng đường 100 km
là (h)
Ví dụ1: sgk trang 24
180x (m)
?1
I. Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn
Giả sử hàng ngày bạn Tiến dành x phút để tập chạy. Hãy viết biểu thức với biến x biểu thị:
Quãng đường Tiến chạy được trong x phút, nếu chạy với vận tốc trung bình là 180m/ phút
Vận tốc trung bình của Tiến (tính theo km/h), nếu trong x phút Tiến chạy được quãng đường là 4500m.
BL
Đổi 4500m = 4,5km; x phút = x/60 giờ
Gọi x là số tự nhiên có hai chữ số ( ví dụ x = 12). Biểu thức biểu thị số tự nhiên có được bằng cách:
Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x
Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x
?2
VD x=12 ta được 512 = 5. 100 + 12
VD x=12 ta được 125 = 12.10 + 5
Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x ta được :
b) Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x ta được :
Bài làm
5.100 + x
x.10 + 5
Ví dụ 2: Bài toán cổ Việt Nam
Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
Tóm tắt đề bài :
Cho
Số gà và số chó : 36 con
Số chân gà và số chân chó : 100
Hỏi: Số con gà ? Số con chó ?
36
100
x
36 - x
2x
4(36 - x)
II. Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Phương trình :
Giải:
Thì số chó là : 36 – x ( con )
Giải phương trình (1) :
S? chõn g l 2x (chõn).
S? chõn chú l: 4(36 - x) (chõn).
Vỡ t?ng s? chõn l 100 nờn ta cú phuong trỡnh:
2x + 4(36 - x) =100 (1)
Gọi số gà là x (con) ĐK:
:
ta được x = 22 (TM Đ KXĐ)
Vậy số gà là: 22 con.Suy ra, số chó là: 36 – 22 = 14 con.
CÁCH 1
Ví dụ 2: Bài toán cổ Việt Nam
Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con
Một trăm chân chẵn
Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?
Tóm tắt đề bài :
Cho
Số gà và số chó : 36 con
Số chân gà và số chân chó : 100
Hỏi: Số con gà ? Số con chó ?
36
100
x
36 - x
4x
2(36 - x)
II. Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình
Phương trình :
Giải:
Thì số gà là : 36 – x ( con )
Giải phương trình (1) :
S? chõn chú l 4x (chõn).
S? chõn g l: 2(36 - x) (chõn).
Vỡ t?ng s? chõn l 100 nờn ta cú phuong trỡnh:
4x + 2(36 - x) =100 (1)
Gọi số chó là x (con) ĐK:
ta được x = 14 (TM Đ KXĐ)
Vậy số chó là: 14 con.Suy ra, số gà là: 36 – 14 = 22 con.
Bước 1: Lập PT
Bước 2: Giải PT
Bước 3: Kết luận
Chọn ẩn (đv, đk)
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
Lập PT
Tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
Bước 1: Lập phương trình
+ Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn.
+ Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
+ Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2: Giải phương trình
Bước 3: Trả lời, Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận
Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Nam Định với vận tốc 35km/h. Sau đó 24 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ôtô xuất phát từ Nam Định đi Hà Nội với vận tốc 45km/h. Biết quãng đường Nam Định – Hà Nội dài 90km. Hỏi sau bao lâu, kể từ khi xe máy khởi hành, hai xe gặp nhau?
Ví dụ 3
Phân tích bài toán:
Xe máy
Ôtô
*Các đại lượng :
Vận tốc (km/h)
Thời gian (h)
Quãng đường (km)
S = v.t
v = s/t
t = s/v
*Các đối tượng tham gia vào bài toán:
Phân tích bài toán:
Xe máy
Ôtô
V (km/h)
t (h)
S (km)
?
?
?
?
HN
NĐ
Xe máy: V = 35km/h
Ôtô: V = 45km/h
24 ph=2/5h
90km
Gặp nhau
C
Hà Nội
Nam Định
+
=
2 Mối quan hệ:
t(ô tô) = t (xe máy) – 2/5
S (ô tô) + S (xe máy) = 90
Phương trình:
Lập phương trình :
35
45
x
35 x
1. Bài toán:
Giải:
- Giải pt ta được:
(thoả mãn điều kiện )
- Vậy thời gian để hai xe gặp nhau kể từ khi xe máy khởi hành là :
- Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc
hai xe gặp nhau là x (h) (ĐK: )
Thời gian từ lúc xe ô tô khởi hành đến lúc gặp xe máy là:
Quãng đường xe máy đi được là:
Quãng đường Ôtô đi được là :
Vì khi gặp nhau, tổng quãng đường hai xe đi được đúng bằng quãng đường AB, nên ta có phương trình:
35 x (km)
,tức là 1giờ 21phút
Phương trình:
Đổi : 24 phút =
giờ
Lưu ý khi giải bài toán bằng cách lập PT.
Thông thường ta hay chọn ẩn trực tiếp , nhưng cũng có trường hợp chọn một đại lượng chưa biết khác là ẩn lại tiện hơn.
Về điều kiện thích hợp của ẩn:
Nếu x biểu thị số cây, số con, số người ... thì x phải là số nguyên dương.
Nếu x biểu thị vận tốc hay thời gian của một chuyển động thì điều kiện là x > 0
Lập phương trình và giải phương trình không ghi đơn vị.
Trả lời có kèm theo đơn vị (nếu có).
Khi biểu diễn các đại lượng chưa biết cần kèm theo đơn vị (nếu có).
Bài tập 37: Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A. Sau đó 1 giờ một ô tô cũng xuất phát từ A với vận tốc lớn hơn vận tốc xe máy là 20km/h. Biết hai xe gặp nhau lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày, hỏi hai xe gặp nhau tại điểm cách A bao nhiêu km?
Vận tốc (km/h)
Thời gian (h)
Quãng đường (km)
Xe máy
Ô tô
3,5
2,5
x
x+20
3,5.x
2,5.(x+20)
3,5.x=2,5.(x+20)
2 Mối quan hệ:
v(ô tô) = v (xe máy) + 20
S (ô tô) = S (xe máy)
Bài tập 37: Lúc 6 giờ, một xe máy khởi hành từ A. Sau đó 1 giờ một ô tô cũng xuất phát từ A với vận tốc lớn hơn vận tốc xe máy là 20km/h. Biết hai xe gặp nhau lúc 9 giờ 30 phút cùng ngày, hỏi hai xe gặp nhau tại điểm cách A bao nhiêu km?
Vận tốc
(km/h)
Thời gian
(h)
Quãng đường
(km)
Xe
máy
Ô tô
3,5
2,5
Bài 1. Thương của hai số là 3. Nếu tăng số bị chia thêm 10 và giảm số chia đi một nửa thì hiệu của hai số mới là 30. Tìm hai số đó.
Gọi số chia là a, số bị chia là 3a. Ta có phương trình:
2(3a+10) – a = 60
6a+20 – a = 60
5a = 40
a = 8
Vậy hai số cần tìm là 8 và 24
Giải
Loại Toán tìm số
Loại làm chung - làm riêng một việc
- Khi công việc không được đo bằng số lượng cụ thể, ta coi toàn bộ công việc là một đơn vị công việc, biểu thị bởi số 1.
- Năng suất làm việc là phần việc làm được trong một đơn vị thời gian.
- Gọi A là khối lượng công việc, n là năng suất, t là thời gian làm việc. Ta có: A = n.t.
- Tổng năng suất riêng bằng năng suất chung khi cùng làm.
Bài 2. Hai người cùng làm một công việc trong 24 giờ thì xong. Năng suất của người thứ nhất bằng 3/2 năng suất của người thứ hai. Hỏi nếu mỗi người làm một mình cả công việc thì phải mất thời gian bao lâu?
Giải
Gọi thời gian người thứ hai làm một mình song công việc là x (h)
Ta có PT:
ĐKXĐ: x > 24
Giải PT ta được x = 60 (tm ĐKXĐ)
Vậy thời gian người thứ hai làm một mình song công việc là 60 (h)
Thời gian người thứ nhất làm một mình song công việc là 40 (h)
Lan mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 120 nghìn đồng, trong đó đã tính cả 10 nghìn đồng là thuế giá trị gia tăng (viết tắt là thuế VAT). Biết rằng thuế VAT đối với loại hàng thứ nhất là 10% ; Thuế VAT đối với loại hàng thứ hai là 8%. Hỏi nếu không kể thuế VAT thì Lan phải trả mỗi loại hàng là bao nhiêu tiền?
Ghi chú: Thuế VAT là thuế mà người mua hàng phải trả, người bán hàng thu và nộp cho nhà nước. Giả sử thuế VAT đối với mặt hàng A được qui định là 10%. Khi đó nếu giá bán của A là a đồng thì kể cả thuế VAT, người mua mặt hàng này phải trả tổng cộng là a + 10%.a đồng.
Bài 39 (SGK-Tr.30)
Bài 39 (SGK-Tr.30)
Vì tiền thuế VAT cho cả hai loại hàng là 10.000 đ nên ta có phương trình:
……(1)……
……(2)……
……(4)……
……(3)……
120.000 – 10.000
= 110.000
10%x
(110.000 – x).8%
110.000 - x
Gọi số tiền Lan phải trả cho loại hàng thứ nhất là: x (đồng) (x > 0)
Theo đề bài ta có bảng sau:
Giải PT ta được x = 60 (tm ĐKXĐ)
Vậy:…
Hướng dẫn học bài về nhà
Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
Làm các bài tập 37,38,40,41,45,47
 









Các ý kiến mới nhất