Giải toán có lời văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Nguyệt
Ngày gửi: 15h:53' 26-04-2020
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Nguyệt
Ngày gửi: 15h:53' 26-04-2020
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ VINH
CHÀO MỪNG HỌC SINH LỚP 1B THAM DỰ LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
Giáo viên: Đinh Thị Nguyệt
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHI KIM
Hãy nêu bài toán thích hợp với hình vẽ.
TOÁN
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
Bài toán 1:
An có 4 quả bóng, Bình có 5 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng?
Bài toán 1:
An có 4 quả bóng, Bình có 5 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng?
Bài toán 1:
An có 4 quả bóng, Bình có 5 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng?
Tóm tắt
An có : 4 bóng
Bình có: 5 bóng
Cả hai bạn có: .… quả bóng?
Bài giải
Cả hai bạn có số quả bóng là:
4 + 5 = 9( quả bóng)
Đáp số: 9 quả bóng.
Bài toán 2:
Bạn Hà có 11 quyển vở, mẹ mua thêm cho Hà 5 quyển vở nữa. Hỏi bạn Hà có tất cả mấy quyển vở?
Bài toán 2:
Bạn Hà có 11 quyển vở, mẹ mua thêm cho Hà 5 quyển vở. Hỏi bạn Hà có mấy quyển vở?
Tóm tắt
Có : 11 quyển vở
Thêm: 5 quyển vở
Có tất cả: … quyển vở?
Bài giải
Bạn Hà có số quyển vở là:
11 + 5 = 16( quyển vở)
Đáp số: 16 quyển vở.
Bài tập về nhà.
Làm bài tập số 2,3 SGK trang 118
Làm thêm các bài:
Bài 1: Anh có 1 chục nhãn vở, em có 6 nhãn vở. Hỏi cả hai anh em có tất cả bao nhiêu nhãn vở?
Bài 2: Túi thứ nhất có 1 chục quả cam, túi thứ hai có 9 quả cam. Hỏi cả 2 túi có bao nhiêu quả cam?
Lưu ý: HS viết cả bài toán và tóm tắt để luyện đọc và luyện chữ.
CHÀO MỪNG HỌC SINH LỚP 1B THAM DỰ LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
Giáo viên: Đinh Thị Nguyệt
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHI KIM
Hãy nêu bài toán thích hợp với hình vẽ.
TOÁN
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
Bài toán 1:
An có 4 quả bóng, Bình có 5 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng?
Bài toán 1:
An có 4 quả bóng, Bình có 5 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng?
Bài toán 1:
An có 4 quả bóng, Bình có 5 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng?
Tóm tắt
An có : 4 bóng
Bình có: 5 bóng
Cả hai bạn có: .… quả bóng?
Bài giải
Cả hai bạn có số quả bóng là:
4 + 5 = 9( quả bóng)
Đáp số: 9 quả bóng.
Bài toán 2:
Bạn Hà có 11 quyển vở, mẹ mua thêm cho Hà 5 quyển vở nữa. Hỏi bạn Hà có tất cả mấy quyển vở?
Bài toán 2:
Bạn Hà có 11 quyển vở, mẹ mua thêm cho Hà 5 quyển vở. Hỏi bạn Hà có mấy quyển vở?
Tóm tắt
Có : 11 quyển vở
Thêm: 5 quyển vở
Có tất cả: … quyển vở?
Bài giải
Bạn Hà có số quyển vở là:
11 + 5 = 16( quyển vở)
Đáp số: 16 quyển vở.
Bài tập về nhà.
Làm bài tập số 2,3 SGK trang 118
Làm thêm các bài:
Bài 1: Anh có 1 chục nhãn vở, em có 6 nhãn vở. Hỏi cả hai anh em có tất cả bao nhiêu nhãn vở?
Bài 2: Túi thứ nhất có 1 chục quả cam, túi thứ hai có 9 quả cam. Hỏi cả 2 túi có bao nhiêu quả cam?
Lưu ý: HS viết cả bài toán và tóm tắt để luyện đọc và luyện chữ.
 







Các ý kiến mới nhất