Bài 36. Thực hành: Nhận biết một số giống lợn (heo) qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thủy Linh
Ngày gửi: 21h:07' 28-07-2012
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 122
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thủy Linh
Ngày gửi: 21h:07' 28-07-2012
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH:
BÀI 1: NHẬN BIẾT CÁC GIỐNG LỢN NUÔI TẠI VIỆT NAM
I. Giống lợn ngoại:
1. Giống Yorkshire
* Nguồn gốc: Anh quốc
* Đặc điểm:
Lông có da, lông màu trắng tuyền, hai tai dỏng
Tầm vóc to, thân mình ngắn, ngực sâu
* Khả năng sản xuất
Trọng lượng 6 tháng đạt: 95 -100kg
Đẻ từ 9 – 11 con/ lứa
Sử dụng nuôi kiêm dụng nạc, mỡ
Tỷ lệ nạc 52 -53%
2. Giống lợn Landrace
* Nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình
- Đây là giống lợn có nguồn gốc từ nước Anh.
- Màu lông trắng, tai cúp về phía trước, mõm thẳng, thân hình dài, mông nở, ngoại hình thể chất vững chắc, thích nghi cao, chống bệnh tốt, nhanh lớn.
Các chỉ tiêu năng suất
- Trọng lượng trưởng thành 250 – 300 kg.
- Tỷ lệ nạc: 54 – 56%.
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng: 2,8 – 3,0 kg.
- Đạt 100 kg khi được 160 – 170 ngày tuổi.
3. Giống Lợn Duroc
Nguồn gốc: Mỹ
Đặc điểm: Màu lông hung đỏ, toàn thân cân đối, thể chất vững chắc, tai to, cụp, che mắt
Khả năng sản xuất:
Trọng lượng trưởng thành: Đực nặng 250 – 280kg; cái nặng 200-230kg.
Số con/ lứa: 9,3 con/lứa
172 ngày đạt 100kg
II. Giống lợn nội
1. Lợn Ỉ
Lông da của lợn này có màu đen tuyền, đầu tương đối nhỏ, chân khá ngắn, tai đứng, mặt nhăn, lưng võng, bụng phệ, đuôi thẳng
khả năng sinh sản 8 - 10 con/nái/lứa. Lợn ỉ nuôi 8 tháng có thể đạt 50 - 60 kg/con.
Ưu điểm: dễ nuôi vì chịu ẩm, nóng tốt, chịu kham khổ, sức chống bệnh cao, thịt thơm ngon.
Nhược điểm: nhỏ con, chậm lớn, ít nạc nhiều mỡ (tỉ lệ nạc thường chỉ đạt 36% trong khi mỡ lại chiếm đến 54%).
2. Lợn Móng Cái
Có đầu đen, giữa trán có một điểm trắng hình tam giác kéo dài, có cổ khoang chia thân lợn ra làm hai phần. Nửa trước màu đen kéo dài đến mắt, nửa sau màu trắng kéo dài đến vai làm thành một vành trắng kéo dài đến bụng và bốn chân.
Khả năng sản xuất: 12 tháng đạt 60 kg; Đẻ từ 10 – 16 con/lứa; Tỷ lệ nạc 25-38%
Các đời con lai
1:F1: của landrat
2. Duroc, Pietran, Yorkshire với tỷ lệ máu lai 25%, 50%, 25%
bài tập
1. Nêu ưu nhược điểm của các giống lợn đã học.
2. Thế nào là lai giống? Vì sao chúng ta cần lai giống
BÀI 1: NHẬN BIẾT CÁC GIỐNG LỢN NUÔI TẠI VIỆT NAM
I. Giống lợn ngoại:
1. Giống Yorkshire
* Nguồn gốc: Anh quốc
* Đặc điểm:
Lông có da, lông màu trắng tuyền, hai tai dỏng
Tầm vóc to, thân mình ngắn, ngực sâu
* Khả năng sản xuất
Trọng lượng 6 tháng đạt: 95 -100kg
Đẻ từ 9 – 11 con/ lứa
Sử dụng nuôi kiêm dụng nạc, mỡ
Tỷ lệ nạc 52 -53%
2. Giống lợn Landrace
* Nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình
- Đây là giống lợn có nguồn gốc từ nước Anh.
- Màu lông trắng, tai cúp về phía trước, mõm thẳng, thân hình dài, mông nở, ngoại hình thể chất vững chắc, thích nghi cao, chống bệnh tốt, nhanh lớn.
Các chỉ tiêu năng suất
- Trọng lượng trưởng thành 250 – 300 kg.
- Tỷ lệ nạc: 54 – 56%.
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng: 2,8 – 3,0 kg.
- Đạt 100 kg khi được 160 – 170 ngày tuổi.
3. Giống Lợn Duroc
Nguồn gốc: Mỹ
Đặc điểm: Màu lông hung đỏ, toàn thân cân đối, thể chất vững chắc, tai to, cụp, che mắt
Khả năng sản xuất:
Trọng lượng trưởng thành: Đực nặng 250 – 280kg; cái nặng 200-230kg.
Số con/ lứa: 9,3 con/lứa
172 ngày đạt 100kg
II. Giống lợn nội
1. Lợn Ỉ
Lông da của lợn này có màu đen tuyền, đầu tương đối nhỏ, chân khá ngắn, tai đứng, mặt nhăn, lưng võng, bụng phệ, đuôi thẳng
khả năng sinh sản 8 - 10 con/nái/lứa. Lợn ỉ nuôi 8 tháng có thể đạt 50 - 60 kg/con.
Ưu điểm: dễ nuôi vì chịu ẩm, nóng tốt, chịu kham khổ, sức chống bệnh cao, thịt thơm ngon.
Nhược điểm: nhỏ con, chậm lớn, ít nạc nhiều mỡ (tỉ lệ nạc thường chỉ đạt 36% trong khi mỡ lại chiếm đến 54%).
2. Lợn Móng Cái
Có đầu đen, giữa trán có một điểm trắng hình tam giác kéo dài, có cổ khoang chia thân lợn ra làm hai phần. Nửa trước màu đen kéo dài đến mắt, nửa sau màu trắng kéo dài đến vai làm thành một vành trắng kéo dài đến bụng và bốn chân.
Khả năng sản xuất: 12 tháng đạt 60 kg; Đẻ từ 10 – 16 con/lứa; Tỷ lệ nạc 25-38%
Các đời con lai
1:F1: của landrat
2. Duroc, Pietran, Yorkshire với tỷ lệ máu lai 25%, 50%, 25%
bài tập
1. Nêu ưu nhược điểm của các giống lợn đã học.
2. Thế nào là lai giống? Vì sao chúng ta cần lai giống
 







Các ý kiến mới nhất