Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIAO ÁN NGỮ VĂN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Vân Thu
Ngày gửi: 21h:45' 25-10-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP
VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ
GIỮA HỌC KÌ I

NỘI DUNG ÔN TẬP

01

ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN

02

03

NÓI VÀ NGHE

04

VIẾT

TIẾNG VIỆT

KHỞI ĐỘNG

1

TRÒ CHƠI “ÔNG LÀ AI?”

2

A. Đô đê

Đoàn Giỏi

3

4
Đỗ Trung Lai

6

5

Xuân Quỳnh
Vũ Đình Liên

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Câu 1: Thống kê ra vở tên các thể loại,
kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học
trong sách Ngữ văn 7, tập 1 theo bảng
sau:

Phiếu học tập 01
Thể loại hoặc
kiểu loại

Loại
Văn bản
văn học

M

-

Tên văn bản đã học
M

Phiếu học tập
Loại

Văn
bản văn
học

01

Thể loại
hoặc kiểu
loại

Tên văn bản đã học

– Tiểu
thuyết

- Người đàn ông cô độc giữa rừng
(Trích “Đất rừng phương Nam - Đoàn Giỏi)
- Dọc đường xứ Nghệ (Trích “Búp sen
xanh” - Sơn Tùng)

Phiếu học tập
Loại

Văn
bản văn
học

01

Thể loại
hoặc kiểu
loại

Tên văn bản đã học

– Truyện
ngắn

- Buổi học cuối cùng (An – phông – xơ Đô
– đê)
- Bố của Xi – mông (Guy – đơ Mô – pát –
xăng )

Phiếu học tập
Loại

Văn
bản văn
học

Thể loại
hoặc kiểu
loại

Tên văn bản đã học

- Ông

– Thơ

01

đồ (Vũ Đình Liên)
- Mẹ (Đỗ Trung Lai)
- Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh)
- Một mình trong mưa (Đỗ Bạch Mai)

Câu 2
Trình bày ra vở nội dung
chính của các văn bản đọc
hiểu trong  sách Ngữ văn 7,
tập 1 theo bảng sau:

Loại

Văn bản
văn học

Tên văn bản

Nội dung chính

– Người đàn ông cô độc
giữa rừng (Đoàn Giỏi)

Kể về nhân vật đặc sắc – Võ
Tòng

-

-

Buổi học cuối cùng
(An – phông – xơ
Đô – đê)
Dọc đường xứ Nghệ
(Sơn Tùng)

Buổi học tiếng Pháp lần cuối
trước khi vùng quê của chú

Phrăng bị nhập vào nước
Phổ
Thời thơ ấu của Bác Hồ

Loại

Tên văn bản

-

Văn bản
văn học

Nội dung chính

Bố của Xi – mông
(Guy – đơ Mô –
pát – xăng )

Tình yêu thương, lòng đồng cảm,
sự vị tha…

– Mẹ (Đỗ Trung Lai)

– Nỗi xúc động, bâng khuâng của
tác giả khi nhìn hàng cau và nghĩ
về người mẹ

-

Ông đồ (Vũ Đình
Liên)

- Kể chuyện Ông đồ viết chữ
Nho để nói hộ tâm trạng đầy
buồn bã, xót xa, thảng thốt đối
với cả một thế hệ nhà nho sắp bị
lãng quên.

Loại

Văn bản
văn học

Tên văn bản

Nội dung chính

-

Tiếng gà trưa (Xuân
Quỳnh)

Tâm sự giản dị mà thật xúc
động của tác giả khi nghe
tiếng gà trưa

-

Một mình trong mưa
(Đỗ Bạch Mai)

Hình ảnh con cò hay tâm sự
của người mẹ vất vả nuôi
con

Câu 3:
Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc
thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện (truyện
ngắn, tiểu thuyết,) trong sách Ngữ Văn 7
tập một theo mẫu sau

Gợi ý
Thơ bốn chữ, năm chữ
+ Chú ý nhan đề, dòng thơ, số chữ, khổ
thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần, thanh bằng trắc và biện
pháp tu từ có trong bài thơ
+ Hiểu được bài thơ là lời của ai? Nói về
ai, về điều gì? Nói bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc
—Someone famous
đáo, đáng nhớ.
+ Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của
người viết và những tác động của chúng đến suy nghĩ và
tình cảm người đọc.
-

Gợi ý
Truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa học viễn tưởng)
Cách đọc truyện nói chung:
+ Nhận biết được văn bản kể chuyện gì, có những nhân vật nào, ai là
người được chú ý nhất, những chi tiết nào đáng nhớ.
+ Nắm được trình tự diễn ra của các sự việc và mối quan hệ của các
sự việc ấy; mở đầu và kết thúc truyện có gì đặc biệt,..
+ Nhận biết được chủ đề của truyện, chỉ ra được sự liên quan của chủ
đề ấy với cuộc sống hiện
nay của bản famous
thân các em.
—Someone

Ngoài ra các em cần chú ý thêm một số yêu cầu riêng do
đặc điểm mỗi thể loại
*Truyện ngắn:
+Nhận biết tính cách nhân vật qua các chi tiết miêu tả ngoại
hình,tâm lý, hành động và lời nói
+ Nhận biết được lời người kể chuyện và lời nhân vật, ngôi
kể và tác dụng của ngôi kể trong truyện

*Tiểu thuyết:
+ Tóm tắt được nội dung văn bản (Truyện kể lại sự kiện gì? Xảy
ra trong bối cảnh nào?)
+ Nhân vật chính là ai? Nhân vật ấy được thể hiện qua những
phương diện nào?
+ Truyện kể theo ngôi nào? Nếu có sự thay đổi ngôi kể thì tác
dụng của việc thay đổi ấy là gì?
+ Liên hệ, kết nối với kinh nghiệm sống của bản thân để hiểu
thêm truyện

Câu 4: Hãy nêu lên một văn bản
trong sách Ngữ Văn 7, tập một
có nội dung gần gũi, giàu ý
nghĩa đối với đời sống hiện nay
và với chính bản thân em

VIẾT

Câu 5: Thống kê ra vở tên và
yêu cầu của các kiểu văn bản
đã luyện viết trong sách Ngữ
Văn 7, tập một theo bảng sau:

Tên kiểu văn bản
M

– Tự sự

Yêu cầu cụ thể
- Viết bài văn kể
lại một sự việc có thật
liên quan đến nhân vật
hoặc sự kiện lịch sử
M

Gợi ý
Tên kiểu văn bản

Yêu cầu cụ thể

– Tự sự

– Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan
đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử

- Biểu cảm

- Bước đầu biết làm bài thơ bốn chữ, năm chữ;
viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài
thơ
- Biểu cảm về con người hoặc sự việc

- Nghị luận

- Nghị luận về một vấn đề trong đời sống (nghị
luận xã hội)

Câu 6: Nêu các bước tiến hành viết một văn bản
theo thứ tự trước sau, chỉ ra nhiệm vụ của mỗi
bước

Thứ tự các bước
M

Chuẩn bị

– Bước 1:

Nhiệm vụ cụ thể
M

- Xác định

đề tài: Viết về cái gì?
Viết về ai?

Gợi ý

Thứ tự
các bước

Nhiệm vụ cụ thể
– Xác định đề tài: Viết về cái gì? Viết về ai?

– Bước 1:
Chuẩn bị

– Xác định mục đích viết:
+ Kể lại sự việc, miêu tả sự vật và bộc lộ tình cảm, cảm xúc
+ Bàn luận, thuyết phục
+ Cung cấp thông tin, hướng dẫn hoạt động
– Xác định kiểu văn bản:
+ Tự sự hay miêu tả?
+ Nghị luận hay biểu cảm?
+ Thuyết minh hay nhật dụng?
– Thu thập tư liệu:
+ Trong thực tế
+Trên sách, báo, internet

– Bước
2: Tìm ý
và lập
dàn
ý

Tìm ý cho bài viết và phát triển các ý bằng cách đặt và trả
lời các câu hỏi, sắp xếp các ý có một bố cục rành mạch, hợp
lí.

Đối với
Cách tìm ý
kiểu văn
bản
Tự sự Ai là người kể chuyện? Kể chuyện

gì?Ở đâu? Khi nào? Có những ai?
Chuyện bắt đầu từ đâu? Từ việc gì?
Diễn biến thế nào? Hành động và
lời nói của các nhân vật thế nào?
Kết thúc câu chuyện ra sao?

– Bước
2: Tìm ý
và lập
dàn
ý

Biểu
cảm

Biểu cảm về ai, cái gì, sự việc gì?
Con người, sự vật, sự việc ấy gợi
cho em cảm xúc, tình cảm và những
suy nghĩ, bài học, kinh nghiệm sống
gì?


– Bước
2: Tìm ý
và lập
dàn
ý

- Lập dàn ý ( có thể bằng sơ đồ tư duy)
đầy đủ 3 bước: Mở bài, thân bài, kết bài.

Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục
thành những câu, đoạn văn , bài văn hoàn
chỉnh. Chú ý dùng từ, đặt câu, viết chính tả
cho chính xác, trong sáng, giàu hình ảnh,
- Bước
biểu cảm, sử dụng các biện pháp tu từ, kết
3: Viết
hợp với việc sử dụng hình ảnh, sơ đồ, bảng
biểu…phù hợp với yêu cầu của mỗi kiểu
văn bản; có sự mạch lạc và liên kết chặt
chẽ với nhau.

Kiểm tra lại văn bản để xem có đạt các yêu cầu đã nêu trong
bảng kiểm chưa và cần sữa chữa gì không.

- Bước 4:
Kiểm tra
và chỉnh
sửa

Tiêu chí
kiểm tra
Nội dung

Câu hỏi kiểm tra
- Nội dung văn bản viết đã
 
đầy đủ chưa
- Các ý trong bài có chính
xác không?
- Nội dung các phần trong bài
văn đã thống nhất chưa?
- Có nội dung nào mới mẻ,
độc đáo không?

Lỗi
cụ thể

- Bước 4:
Kiểm tra
và chỉnh
sửa

Tiêu chí
kiểm
tra

Hình thức

Câu hỏi kiểm tra
- Bài văn có đủ ba phần chưa?
- Sắp xếp các ý đã hợp lý chưa?
- Có lỗi chính tả, dùng từ, ngữ
pháp, liên kết câu không?
- Diễn đạt có rõ ràng, dễ hiểu
không?
- Trình bày: chữ viết, xuống dòng
và độ dài văn bản có đúng
không?

 

Lỗi
cụ
thể

NÓI VÀ NGHE

Câu 8: Nêu các nội dung chính
được rèn luyện trong kĩ năng nói
và nghe ở sách Ngữ Văn 7, tập
một. Chứng minh nhiều nội dung
nói và nghe liên quan chặt chẽ
với nội dung đọc hiểu và viết.

Gợi ý
Kĩ năng

Nội dung

Nói

-

Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống
Kể lại một truyện ngụ ngôn
Giải thích quy tắc hay luật lệ của một hoạt
động hay trò chơi

Nghe

-

Tóm tắt nội dung trình bày của người khác

Nói nghe tương tác
-

Trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý
kiến khác biệt
Thảo luận nhóm về một vấn đề gây tranh cãi

=> Học nói học nghe sẽ giúp chúng ta rèn luyện kĩ năng tiếp thu nội dung thông tin cả
về thái độ và tình cảm khi nghe và nói, vận dụng vào trong bài viết của mình và rút
được bài học khi đọc hiểu vấn đề

* Chứng minh nhiều nội dung nói và
nghe liên quan chặt chẽ với nội dung
đọc hiểu và viết.

NÓI
– Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, nêu rõ ý kiến và
các lí lẽ, bằng chứng thuyết phục. Biết bảo vệ ý kiến của mình
trước
sự
phản
bác
của
người
nghe.

NGHE
– Tóm tắt được các ý chính do người
khác trình bày.

NÓI VÀ NGHE TƯƠNG TÁC

Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn
trọng các ý kiến khác biệt.
– Biết thảo luận trong nhóm về một
vấn đề gây tranh cãi; xác định được
những điểm thống nhất và khác biệt
giữa các thành viên trong nhóm để
tìm cách giải quyết.


 

TIẾNG VIỆT

Câu 9: Liệt kê tên các nội dung thực hành
tiếng Việt được học trong sách Ngữ Văn 7, tập
một theo bảng sau:

Bài
M

Bài 2: Thơ bốn chữ,
năm chữ

Tên nội dung tiếng
Việt
M

Các biện pháp tu từ
như so sánh, điệp từ,
điệp ngữ, ẩn dụ, hoán
dụ
–…

Gợi ý
Bài

Tên nội dung tiếng Việt

 

 

-

Bài 1: Tiểu thuyết và
truyện ngắn

-

-

Bài 2: Thơ bốn chữ,
năm chữ

– Các biện pháp tu từ như so sánh, điệp từ, điệp ngữ, ẩn
dụ, hoán dụ

Từ địa phương

Đề 2: Viết đoạn văn (khoảng 15-20
dòng) nêu suy nghĩ và cảm xúc của em
sau khi đọc hai khổ thơ “Sang thu” của
Hữu Thỉnh nêu trên.

Đọc hai khổ thơ sau và ghi vào vở chữ cái đứng trước phương án
trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 6)
“Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu”
(Trích “Sang thu” – Hữu Thỉnh)

Dàn ý

1, Mở đoạn
    – Giới thiệu tác giả tác phẩm: bài thơ là một
tác phẩm hay, độc đáo, mới lạ về đề tài mùa
thu.
    – Giới thiệu suy nghĩ và cảm xúc của em về
2 khổ thơ đầu: Cảnh sắc giao mùa khi đất trời
chuyển từ mùa hạ sang mùa thu.

2, Thân đoạn
a, Cảm nhận của em về những biểu hiện đầu tiên của mùa thu
    – Những tín hiệu vô hình trong thiên nhiên:
    + Hương ổi: mùi hương bình dị, dân dã đặc trưng của mùa thu miền
Bắc khi mùa ổi chín.
    + Động từ “phả”: sự lan tỏa, trộn lẫn: gợi tả về một không gian dường
như mang cả hương thơm của mùa thu, của sự trong lành
    + Gió se: gió hơi lạnh, khô, là gió heo may của mùa thu, không phải
cơn gió nam của mùa xuân hay gió bắc mùa đông.
    + Sương: hiện tượng ngưng tụ hơi nước khi thời tiết chuyển lạnh vào
buổi tối và sáng sớm.
    + Động từ “chùng chình”: chuyển động chậm rãi, thong thả, nhân hóa
cho hình ảnh, sương như có tâm hồn.

    –

Cảm xúc của tác giả:
    + Giật mình nhận ra mùa thu đang về qua từ
“bỗng”
    + Câu hỏi tu từ “Hình như thu đã về”: sự ngỡ
ngàng, khó tin, tâm hồn thi sĩ cũng như biến chuyển
cùng đất trời.
⇒ Tác giả sử dụng những hình tượng vô hình, chỉ
cảm nhận được qua khứu giác, cảm giác chứ không
nhìn thấy, không cầm nắm được. Đây là một điểm
đặc biệt so với việc dùng những hình ảnh quen
thuộc để nói về mùa thu như hoa sữa, quả hồng,
cốm non,… cho thấy sự tinh tế trong cảm xúc của
tác giả.

b, Cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên trong thời
khắc giao mùa
    – Hình ảnh đối lập: sông “dềnh dàng” với chim “vội vã”.
Dòng sông vào mùa thu bắt đầu chảy chậm rãi, đã qua rồi
những cơn bão hè khiến sông cuộn trào. Chim thì lại vội vã
bay về phương Nam tránh rét
    – Hình ảnh đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu: một
hình ảnh liên tưởng sự níu kéo, lưu luyến của mùa hạ, gợi
tả vẻ đẹp bầu trời đặc biệt. Một sắc mây không còn nóng
bỏng đầy nắng của mùa hè nhưng cũng chưa nhẹ nhàng
thanh thoát của mùa thu.
⇒ Thiên nhiên giao mùa đẹp kì lạ, độc đáo

3, Kết đoạn
    – Hai khổ thơ cho thấy: tâm hồn nhạy cảm
của nhà thơ, vẻ đẹp của khoảnh khắc giao
mùa.
    – Nghệ thuật: sử dụng hình ảnh, nhân hóa,
liên tưởng.
•Suy nghĩ, cảm xúc của bản thân em.

Thanks!
CREDITS: This presentation template was created by
Slidesgo, including icons by Flaticon, and infographics &
images by Freepik.
 
Gửi ý kiến