Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án ngữ văn 7 KNTT: TẬP LÀM MỘT BÀI THƠ BỐN HOẶC NĂM CHỮ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Đình Hữu
Ngày gửi: 21h:59' 15-10-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người
VIẾT
A. TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ HOẶC NĂM CHỮ
B. VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC
SAU KHI ĐỌC MỘT BÀI THƠ BỒN CHỮ HOẶC NĂM CHỮ

TẬP LÀM THƠ
BỐN CHỮ HOẶC NĂM CHỮ
Thế giới xung quanh ta thật đẹp và có biết bao điều thú vị khiến ta mong
muốn được lưu giữ lại. Những bức tranh, bản nhạc, trang văn và cả những
vần thơ có thể giúp ta thực hiện điều đó.
Ví dụ:

HẠT GẠO LÀNG TA
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay...
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy...

Hạt gạo làng ta
Những năm bom Mỹ
Trút trên mái nhà
Những năm cây súng
Theo người đi xa
Những năm băng đạn
Vàng như lúa đồng
Bát cơm mùa gặt
Thơm hào giao thông...
Hạt gạo làng ta
Có công các bạn
Sớm nào chống hạn
Vục mẻ miệng gàu
Trưa nào bắt sâu
Lúa cao rát mặt
Chiều nào gánh phân
Quang trành quết đất

Hạt gạo làng ta
Gửi ra tiền tuyến
Gửi về phương xa
Em vui em hát.
(Trần Đăng Khoa)

ĐƯA CON ĐI HỌC
Sáng nay mùa thu sang
Cha đưa con đi học
Sương đọng cỏ bên đường
Nắng lên ngời hạt ngọc
Lúa đang thì ngậm sữa
Xanh mướt cao ngập đầu
Con nhìn quanh bỡ ngỡ
Sao chẳng thấy trường đâu?

Hương lúa toả bao la
Như hương thơm đất nước
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước.
(Tế Hanh)

MẸ
Lưng mẹ còng rồi
Cau thì vẫn thẳng
Cau - ngọn xanh rờn
Mẹ - đầu bạc trắng

Một miếng cau khô
Khô gầy như mẹ
Con nâng trên tay
Không cầm được lệ

Cau ngày càng cao
Mẹ ngày một thấp
Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất!

Ngẩng hỏi giời vậy
- Sao mẹ ta già?
Không một lời đáp
Mây bay về xa.

Ngày con còn bé
Cau mẹ bổ tư
Giờ cau bổ tám
Mẹ còn ngại to!

(Đỗ Trung Lai)

Một số yếu tố hình thức của thơ bốn chữ và
thơ năm chữ:
1. Số dòng và số chữ:
-Số dòng trong một bài thơ: Không hạn chế.
-Số chữ trong một dòng:
+Thơ bốn chữ: có bốn chữ (tiếng).
+Thơ năm chữ: có năm chữ (tiếng).
-Khổ thơ: chia khổ hoặc không.

GẶP LÁ CƠM NẾP
Xa nhà đã mấy năm
Thèm bát xôi mùa gặt
Khói bay ngang tầm mắt
Mùi xôi sao lạ lùng.
Mẹ ở đâu, chiều nay
Nhặt lá về đun bếp
Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường con.
Ôi mùi vị quê hương
Con quên làm sao được
Mẹ già và đất nước
Chia đều nỗi nhớ thương.
Cây nhỏ rừng Trường Sơn
Hiểu lòng nên thơm mãi…
(Thanh Thảo)

2. Cách gieo vần:
-Vần chân: chữ cuối cùng của dòng
thơ.
Trâu tôi đã ăn no
Bước giữa trời yên tĩnh
Trâu tôi đi đủng đỉnh
Như bước giữa ngàn sao
-Vần liền: vần gieo liên tiếp.
Mẹ ở đâu chiều nay
Nhặt lá về đun bếp
Phải mẹ thổi cơm nếp
Mà thơm suốt đường con.

-Vần cách: vần gieo cách quãng.
Cháu cười híp mí.
Má đỏ bồ quân
- Thôi, chào đồng chí.
Cháu đi xa dần
( Lượm, Tố Hữu)

-Vần hỗn hợp: phối hợp nhiều kiểu
gieo vần.
Chim bay, chim sà
Lúa tròn bụng sữa
Đồng quê chan chứa
Những lời chim ca.

( Con chim chiền chiện, Huy Cận)

3. Ngắt nhịp:
-Thơ bốn chữ: thường ngắt nhịp 2/2.
Ba lô / con cóc
Tấm áo / màu xanh
Làn da / sốt rét
Cái cười / hiền lành
-Thơ năm chữ: thường ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2.
Xa nhà / đã mấy năm
Thèm bát xôi / mùa gặt
Khói bay ngang / tầm mắt
Mùi xôi / sao lạ lùng.
Tuy nhiên, cũng có thể được ngắt linh hoạt (thơ bốn chữ có thể ngắt 1/3; thơ năm
chữ có thể ngắt 1/4), phù hợp với tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ.

4. Hình ảnh thơ: dung dị, gần gũi.

1. 1.Trước khi viết
a. Xác định đề tài và cảm xúc.
- Xác định đề tài là trả lời cho câu hỏi (viết về cái gì).
+ Chọn đề tài mà em yêu thích.
Ví dụ: gia đình, nhà trường, bạn bè, thiên nhiên, quê hương, đất
nước...

+ Ghi lại cảm xúc về đối tượng được nói đến: yêu mến, xúc động,
lưu luyến, bâng khuâng, nhớ nhung, trân trọng, biết ơn, tự hào…

b.Tìm hình ảnh để biểu đạt cảm xúc
-Tìm hình ảnh:
+ Viết về vẻ đẹp thiên nhiên, có thể dùng hình ảnh bông
hoa, chiếc lá, giọt sương, áng mây…
+ Viết về con người, chẳng hạn khi về nghỉ hè, chia tay
thầy cô, bạn bè, mái trường, có thể dùng hình ảnh hoa
phượng rơi, chiếc trống trường nằm yên, sân trường
vắng…
- Liên tưởng, tưởng tượng, kết nối sự vật, hiện tượng
trong mối quan hệ với nhau và với con người.
Chẳng hạn, miêu tả hình ảnh áng mây có thể liên tưởng
hình ảnh mây bay, hành trình “du lịch” của mây.

Ví dụ: Cảnh
mây bay:

+ Mây xuất hiện ở đâu? và lúc nào?
+ Mây có màu gì? hình thù mây ra sao?
+ Mây bay lơ lửng, chậm chạp hay hối hả?
+ Sự vật xung quanh: mặt trời, mặt trăng,
vì sao,. ..
+ Tưởng tượng hành trình “du lịch” của
đám mây.

Ví dụ:
Mặt trời
mọc trên
bờ biển.

+ Mặt trời có hình thù ra sao? màu sắc thế nào?
+ Mặt biển yên ả hay dữ dội?
+ Những chiếc tàu đánh cá trở về.
+ Những người dân tất bật, thư thả.
+ Sự vật: những đám mây, cơn gió....

- Thể hiện cảm xúc của mình về sự vật,
hiện tượng đó. Chẳng hạn, niềm xúc động về
sự mong manh của áng mây trước gió hay
vòng tuần hoàn của các hiện tượng thiên
nhiên...

c.Tập gieo vần
- Vần liền:
Ai là bạn gió
Mà gió đi tìm
Bay theo cánh chim
.....
Lùa trong tán lá
 
quá
Gió nhớ bạn ......
Nên gõ cửa hoài.

(Theo Ngân Hà, Bạn của gió)

-Vần cách

Nhà trẻ con đã quen
Không còn hờn khóc nữa.
Nhưng cứ độ tan tầm
Con lại ra đứng …cửa
Mong mẹ và mong bố
Mắt nhìn về phố đông
Ôi tấm lòng thơ nhỏ
Đã thuộc giờ ngóng …trông

Thành phố rộng mênh mông
Bao la chiều gió thổi
Ở cuối con đường kia
Có con đang đứng ...đợi

( Lưu Quang Vũ, Buổi chiều đón con)

-Vần hỗn hợp
Mặt trời thổi lửa
Sông biển bốc hơi
Hơi bay cao vút
Thành mây lưng...trời
Mây hồng nhẹ trôi
Mây xanh đằm thắm
Dịu dàng mây...
trắng
Thẩn thơ mây vàng
Mây đen lang...thang
Thân mình nặng trĩu
Gió trêu tí xíu
Đã vội khóc oà.
( Hoàng Lựu, Mây khóc)

Vần cách
Vần liền
Vần liền
Vần liền
Vần liền

2. Viết bài thơ bốn chữ / năm chữ

Mỗi em làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
-Suy nghĩ về đề tài mà em đã chọn.
-Quyết định chọn thể thơ.
-Bố cục:
+Một hoặc hai dòng đầu tiên: Diễn tả ấn tượng, cảm xúc nổi bật về
đối tượng.
+ Những dòng tiếp theo: Miêu tả, kể chi tiết đối tượng.
+Kết thúc: Sử dụng hình ảnh gây ấn tượng, nêu cảm nghĩ về đối
tượng.

Yêu cầu đối với bài thơ bốn chữ và năm chữ
Số tiếng trong mỗi dòng thơ (bốn chữ hoặc năm chữ).
Các dòng thơ bắt vần với nhau ( vần liền, vần cách, vần hỗn hợp ).
Nhịp thơ phù hợp với cảm xúc:
Hình +Thơ bốn chữ: 2/2, 1/3
thức +Thơ năm chữ: 2/3, 3/3, 1/4
nghệ
thuật Hình ảnh để biểu đạt cảm xúc.
Biện pháp tu từ (so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ..) để tăng tính gợi
hình, gợi cảm.
 Nội Cảm xúc của em.
dung Thông điệp mà em gửi gắm qua bài thơ.

3. Chỉnh sửa
Yêu cầu đối với bài thơ bốn chữ và năm chữ

Đánh giá
Đạt

Số tiếng trong mỗi dòng thơ (bốn chữ hoặc năm chữ).

Hình
thức
nghệ
thuật

 Nội
dung

Chưa đạt

 

 

Các dòng thơ bắt vần với nhau ( vần liền, vần cách, vần hỗn hợp  
).
Nhịp thơ phù hợp với cảm xúc:
 

 

Hình ảnh để biểu đạt cảm xúc.

 

 

Biện pháp tu từ (so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, điệp ngữ..) để tăng
tính gợi hình, gợi cảm.

 

 

Cảm xúc của em.

 

 

Thông điệp mà em gửi gắm qua bài thơ.

 

 

 

 TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN
( Trần Đăng Khoa)
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kỳ
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi

Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ!
Trăng ơi… từ đâu đến?
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân

Trăng ơi… từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em…

MẸ ỐM
(Phạm Hổ)

U ốm nằm nhà
Không ra đồng được
U đắp kín chăn
Mặt quay vào vách
Em vẫn đi học
Đường xa càng xa
Người em ở lớp
Bụng em ở nhà.

U uống thuốc chưa?
Hạ rồi, cơn sốt?
Vắng vẻ một mình
U vui sao được!
Buổi học dài quá
Mãi mới trống về
Em vội ra trước
Bỏ cả bạn bè.

Em về đến cửa
Đã gọi “U ơi!”
U cố quay lại
Nhìn em mỉm cười

Em vượt con đê
Theo đàn cò trắng
Thiếu u trên đồng
Nhiều người, vẫn vắng… Củi lửa nhen rồi
Nấu nồi cháo trắng
Đập trứng, bỏ hành
Mồ hôi ướt trán
U ăn ngon lắm!
Em bước càng mau
Bướm bay mặc bướm
Ghét cái bệnh tật
Em thèm bắt đâu!
Làm u mệt người
Đừng ai ốm cả
Là vui nhất đời!

VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC
SAU KHI ĐỌC MỘT BÀI THƠ
BỒN CHỮ HOẶC NĂM CHỮ

I. YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ
MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ HOẶC NĂM CHỮ

- Giới thiệu được bài thơ và tác giả; nêu được ấn tượng,
cảm xúc chung về bài thơ.
- Diễn tả được cảm xúc về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt
chú ý tác dụng của thể thơ bốn chữ hoặc năm chữ trong việc
tạo nên nét đặc sắc của bài thơ.
- Khái quát được cảm xúc về bài thơ.

II. PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM KHẢO

“Đồng dao mùa xuân” - một bài thơ xúc động về người lính
-Hãy xác định bố cục của đoạn văn.
+Mở đoạn: Từ đầu đến “hiến dâng tuổi thanh xuân cho đất nước”:
+Thân đoạn: Từ “Có nhiều dòng thơ...” đến “khói lửa, đạn bom”.
+ Kết đoạn: “Bài thơ... muôn đời”.
-Câu văn nào giới thiệu tác giả và bài thơ?
Đồng dao mùa xuân của Nguyễn Khoa Điềm là bài thơ viết về
người lính hi sinh nơi chiến trường Trường Sơn trong “Những năm
máu lửa”.
-Người viết đã nêu ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ như thế nào?
Tác phẩm thể hiện tình cảm tiếc thương, sự trân trọng, lòng biết
ơn, … với những con người đã hiến dâng tuổi thanh xuân cho đất
nước.

- Người viết diễn tả cảm xúc cụ thể về nội dung
và nghệ thuật của bài thơ ra sao?
“Có nhiều dòng thơ thấm thía nỗi đau mất mát” ->
“bất chấp khói lửa, đạn bom”.
- Câu cuối đoạn có nội dung gì?
Câu cuối đoạn nêu khái quát cảm xúc về bài thơ
“Đồng dao mùa xuân”.

III. THỰC HÀNH VIẾT THEO CÁC BƯỚC
1. Trước khi viết
a.Lựa chọn bài thơ
b.Tìm ý
- Đọc bài thơ nhiều lần đề có được cảm nhận chung
về bài thơ.
- Nêu cảm xúc về nét đặc sắc của bài thơ trên các
phương diện: chủ đề, cảm xúc của nhà thơ, thể thơ,
vần, nhịp, yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả, hình ảnh, từ
ngữ, biện pháp tu từ, …
- Ghi lại cảm xúc chung của em về bài thơ.

c. Lập dàn ý
-Mở đoạn: Giới thiệu tác giả và bài thơ; nêu ấn tượng,
cảm xúc chung về bài thơ.
-Thân đoạn: Nêu cảm xúc cụ thể về nội dung và nghệ thuật
của bài thơ.
+Nội dung: Tình cảm, cảm xúc, thông điệp của nhà thơ.
+Nghệ thuật: Thể thơ, vần, nhịp, hình ảnh, từ ngữ, biệp
pháp tu từ...
-Kết đoạn: Khái quát lại cảm xúc về bài thơ.

-Câu 1: Giới thiệu tác giả và bài thơ.
-Câu 2: Nêu ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ.
-Các câu tiếp theo: Nêu cảm xúc cụ thể về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ.
-Câu kết: Khái quát lại cảm xúc về bài thơ.

2. Viết bài
Dựa vào dàn ý, em viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
Trong quá trình viết, hãy lưu ý:
- Đoạn văn có đầy đủ ba phần Mở đoạn, Thân đoạn, Kết
đoạn.
- Các câu trong đoạn tập trung thể hiện nội dung chính
của đoạn, sử dụng các từ ngữ liên kết.
- Lựa chọn từ ngữ phù hợp để thể hiện cảm xúc về nội
dung và nghệ thuật của bài thơ (thể thơ, từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ, …).
- Trình bày đúng hình thức đoạn văn: viết lùi đầu dòng
chữ đầu tiên của đoạn văn, chữ cái đầu phải được viết
hoa, kết thúc đoạn văn bằng dấu chấm câu.

3. Chỉnh sửa bài viết
STT

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

Giới thiệu được tác giả và bài thơ; nêu ấn tượng,
cảm xúc chung về bài thơ.

 

 

2

Diễn tả được những cảm xúc về nội dung và nghệ
thuật của bài thơ.

 

 

3

Khái quát được cảm xúc về bài thơ.

 

 

4

Đảm bảo yêu cầu về chính tả và diễn đạt.

 

 

Đề bài: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc
bài thơ “Gặp lá cơm nếp” (Thanh Thảo).

Bài tham khảo 1

“Gặp lá cơm nếp” của Thanh Thảo là bài thơ viết về hình ảnh người mẹ tần
tảo trong kí ức của người con xa quê. Tác phẩm thể hiện nỗi nhớ thương với
người mẹ già và quê hương đất nước. Với thể thơ năm chữ khá ngắn gọn, tác giả
như kể lại câu chuyện của người con “xa nhà đã mấy năm”. Khi gặp lại lá cơm
nếp, người con lại thèm bát xôi của mùa gặt, thấy như khói đang bay ngang tầm
mắt và cảm nhận được mùi xôi lạ lùng. Động từ “thèm” (vị giác), cụm từ “sao lạ
lùng” diễn tả nỗi nhớ bâng khuâng, xao xuyến, cồn cào, quay quắt; khát khao
được sống lại tháng ngày êm đềm của tuổi thơ. Cảm giác lạ lùng đó nhưng thật
ra lại rất đỗi thân quen. Sau đó, trong suy nghĩ của người con hiện lên hình ảnh
mẹ già bên bếp củi, người thổi cơm nếp không phải ai khác mà “phải” là mẹ. Mẹ
chính là người đã đi nhặt từng chiếc lá về để đun lên nồi cơm nếp thơm lừng, con
đường con đi lúc này luôn thoang thoảng mùi hương đó. Mùi hương này không
phải là mùi hương bình thường của hoa thơm, trái ngọt mà được tác giả nâng lên
thành “mùi vị quê hương”. Thán từ “Ôi”, cách ngắt nhịp 1/4 diến tả cảm xúc trào
dâng, tột cùng của tác giả dành cho mẹ. Có thể nói, tình

yêu mẹ được tác giả hoà quyện vào tình yêu quê hương đất nước qua hai
dòng thơ: “Mẹ già và đất nước/Chia đều nỗi nhớ thương.” “Mẹ già”  được
đặt cạnh  “đất nước” cho thấy vai trò to lớn của mẹ, thấy được tình yêu
thương vô bờ của người con dành cho mẹ.“Nỗi nhớ thương” là phần bên
trong con người, thuộc về tâm tư tình cảm của con người. Nỗi nhớ thương ấy
không thể nắm bắt bằng giác quan hay cân đong đo đếm được, vậy mà lại kết
hợp với từ  “chia đều”. Cách kết hợp từ độc đáo giúp nhà thơ diễn tả được
chiều sâu tâm tư, tình cảm của người lính trên đường ra mặt trận: Họ ra đi vì
mục đích lớn lao (vì đất nước) nhưng trong lòng vẫn đau đáu tình cảm riêng
(nỗi nhớ thương mẹ, làng quê). Vâng, đúng vậy, tình yêu của con dành cho
mẹ rộng lớn biết nhường nào! Yêu mẹ là yêu đất nước. Kết thúc bài thơ,
Thanh Thảo dùng phép nhân hoá cùng với sự cấu tạo đặc biệt hai dòng, vỏn
vẹn mười chữ “Cây nhỏ rừng Trường Sơn / Hiểu lòng nên thơm mãi …”,
song lắng đọng, ngân vang tơ lòng đồng cảm giữa người con và thiên nhiên

Trường Sơn. Mỗi ngọn cỏ, lá cây như có bóng dáng mẹ hiền và hình hài đất
nước nên cứ mãi thơm mùi xôi nếp quê hương thân thuộc, thành hành trang
để người lính vượt qua thử thách, “xẻ dọc Trường Sơn” hướng đến tương lai.
Cảm ơn cây nhỏ đã thấu hiểu, động viên cho anh! Bên cạnh những thổn thức
đẹp của trái tim, nghệ thuật của bài thơ cũng khá đặc sắc. Bài thơ 5 chữ, ngắn
gọn, gieo vần liền, hình ảnh thơ giản dị mà gợi cảm, nhịp thơ linh hoạt 2/3,
3/2, 1/4 vừa tạo nên sự nhịp nhàng, uyển chuyển cho câu chuyện, vừa để phù
hợp với tình cảm, cảm xúc của nhà thơ. Tất cả tạo nên vẻ đẹp lung linh cho
hình tượng của bài thơ. “Gặp lá cơm nếp” chính là giai điệu mến thương
dành cho mẹ hiền và đất nước thiêng liêng.

BÀI THAM KHẢO 2
Gặp lá cơm nếp – bài thơ chứa chan tình cảm nhớ thương mẹ
của người lính xa nhà
Thanh Thảo viết về mẹ nhiều lần, mỗi lần đều có một khám phá
riêng và lần nào cũng vời vợi nỗi nhớ thương da diết. "Gặp lá cơm nếp"
được viết lên từ nỗi nhớ, từ tình yêu mà nhà thơ dành cho mẹ. Bài thơ đã
để lại nhiều cảm xúc ám ảnh trong lòng độc giả. Cả bài thơ đã ghi lại cảm
xúc của người lính xa nhà đi chiến đấu, tình cờ nghĩ đến hương vị của
mùi xôi và nhớ về mẹ. Người lính thèm một bát xôi nếp mùa gặt và nhớ
về mẹ cùng những hương vị yêu dấu của làng quê. Trong tâm hồn của
anh, người mẹ là hình ảnh lớn lao nhất, đẹp đẽ nhất của quê hương. Với
người lính, mẹ là suối nguồn của yêu thương, là ánh sáng diệu kì dõi theo
con suốt cuộc đời “thơm suốt đường con”. Ở đây, tác giả dùng từ “gặp”
mà không phải là từ “thấy”, giúp nhấn mạnh tình cảm cảm xúc của người
lính. Anh đang vui mừng, trìu mến như được tiếp xúc, được trở về sống
với bao nhiêu hồi ức thân thương của quê nhà. Những câu thơ “Mẹ ở đâu
chiều nay/Nhặt lá về đun bếp” gợi hình ảnh thật ấn tượng về một người
mẹ nghèo khó, lam lũ tảo tần hết lòng hi sinh, chăm lo cho con.

Bởi thế mà người lính không kìm được nỗi niềm rưng rưng nức nở: "Ôi
mùi vị quê hương/Con quên làm sao được/Mẹ già và đất nước/Chia đều
nỗi nhớ thương". Cụm từ “mùi vị quê hương” thật độc đáo, nó vừa mang
nghĩa chỉ hương vị cụ thể, riêng có của quê nhà, vừa mang nghĩa trừu
tượng, chỉ một sắc thái đặc trưng của quê hương, của một vùng miền.
Thanh Thảo còn khéo léo trong cách kết hợp từ “chia đều” với từ “nỗi nhớ
thương” khiến cho người đọc cảm nhận được nỗi nhớ thương hiện lên một
cách cụ thể, rõ nét, không còn trừu tượng, vô hình. Cách kết hợp từ đó đã
giúp nhà nhà thơ diễn tả chân thực chiều sâu tâm tư, tình cảm của người
lính trên đường ra trận. Đó như là cảm xúc òa khóc trong lòng nhân vật
khi nghĩ về người mẹ tảo tần và đất nước bình dị. Mẹ đã chịu một đời lam
lũ, hi sinh để dành cho con những điều đẹp đẽ nhất. Tình cảm của mẹ sẽ
mãi là ngọn lửa sưởi ấm trên bước đường chiến đấu của người lính. Với
thể thơ năm chữ ngắn gọn, cách gieo vần, chia khổ linh hoạt, biến tấu,
hình ảnh giản dị, gợi cảm, cả bài thơ gợi cảm xúc chứa chan, vời vợi nỗi
nhớ thương của người lính về mẹ. "Gặp lá cơm nếp" được viết lên từ nỗi
nhớ, từ tình yêu da diết của nhà thơ dành cho mẹ kính yêu. Bài thơ đã để
lại nhiều dư vị cảm xúc trong lòng độc giả
 
 
Gửi ý kiến