Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo dục huyện Cao Lãnh
Người gửi: Nguyễn Thanh Việt
Ngày gửi: 16h:16' 05-04-2018
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích: 0 người
MỘT VÀI KINH NGHIỆM GIÚP GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
PHÁT HIỆN HỌC SINH KHUYẾT TẬT
QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỒ SƠ ĐẾN HIỆU TRƯỞNG



PHẦN 1: Phát hiện học sinh khuyết tật.
- Phát hiện bằng cách nào?
- Dựa vào những thông tin gì để nhận biết trẻ khuyết tật?



PHẦN 2: Lập hồ sơ trình Hiệu trưởng.
Phần 1: Phát hiện học sinh khuyết tật
Đối với học sinh bắt đầu học lớp một.
- Giáo viên nhận lớp 1 cần tìm hiểu kĩ thông tin
về học sinh của mình như:
1. Hồ sơ bệnh án của học sinh ( nếu có).
2. Hồ sơ khuyết tật.
( mẫu giáo đã có giấy chứng nhận hợp pháp, hợp lý).
3. Học sinh có những biểu hiện bất thường khác ( để nhận biết được những bất thường thì giáo viên phải quan sát).
*Giáo viên có thể dựa vào các đặc điểm sau để quan sát.
1. Sự phát triển về thể chất:
+ Hình dáng bề ngoài, khả năng vận động ( ngồi, đứng, đi, chạy, nhảy ...)
+ Khả năng lao động ( tự phục vụ, lao động giúp đỡ gia đình ...)
+Phát triển các giác quan.
2. Khả năng ngôn ngữ - giao tiếp
+ Hình thức giao tiếp
+ Vốn từ
+ Phát âm
+ Khả năng nói, đọc, viết
3. Khả năng nhận thức
+ Cảm giác, tri giác: Chậm chạp, phân biệt kém, thiếu tính tích cực.
+ Tư duy: Chủ yếu là tư duy cụ thể, tính không liên tục, tính logic kém.
+ Trí nhớ: Hiểu chậm, quên nhanh, ghi nhớ một cách máy móc bên ngoài.
+ Chú ý: Thời gian chú ý ngắn, khó tập trung vào 1 công việc, thiếu tính bền vững.
+ Khả năng thực hiện nhiệm vụ: hoàn thành không cao.
4. Khả năng hòa nhập

+ Quan hệ với bạn bè

+ Quan hệ tập thể

+ Hành vi, tính cách
5. Môi trường giáo dục

+ Gia đình

+ Nhà trường

+ Cộng đồng
MỘT SỐ LƯU Ý KHI QUAN SÁT
Quá trình quan sát:
+ Xác định được mục tiêu, nhiệm vụ cần quan sát.

+ Khi quan sát cần lưu lại các thông tin bằng cách ghi chép vào sổ tay, chụp hình, quay phim… để làm minh chứng.
MỘT SỐ LƯU Ý KHI QUAN SÁT
Hình thức quan sát:
+ Quan sát ngẫu nhiên khi học sinh tham gia quá trình hoạt động của mình.

+ Quan sát có kế hoạch đề ra trước để giáo viên muốn ghi nhận một đều gì đó.
* Cho học sinh thực hiện một số bài tập nhằm phát hiện trình độ và khả năng nhận thức của học sinh.
*Ngoài quan sát giáo viên có thể
phỏng vấn học sinh để tìm hiểu thêm thông tin.

DẤU HIỆU CỦA MỘT SỐ DẠNG TẬT THƯỜNG GẶP

Dạng tật có thể nhìn thấy qua biểu hiện bên ngoài

+Trẻ khiếm thính
+Trẻ khiếm thị
+ Khuyết tật ngôn ngữ và giao tiếp
+Trẻ khuyết tật vận động

Là những trẻ em bị suy giảm sức nghe ở các mức độ khác nhau, dẫn đến khó khăn trong giao tiếp và ảnh hưởng đến quá trình nhận thức của trẻ.
1. Trẻ khiếm thính
Biểu hiện
- Giao tiếp qua ánh mắt nét mặt, ngôn ngữ tay chân, hình thể .
- Khó nghe, nói to mới nghe được.
- Phát âm không rõ.
- Giao tiếp kém (lệch lạc về ngôn ngữ như: nói ngọng, nói lắp, nói không rõ, không nói được ).
2.Trẻ khiếm thị ( mù hoặc nhìn kém).
Là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh,
sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trường bình thường.
Biểu hiện

Đôi mắt không linh hoạt, lờ đờ, nhìn kém.
Mù màu( một hay nhiều màu).
Rung hay giật nhãn cầu.
Khó khăn trong di chuyển và tự phục vụ.
Luôn cuối sát các vật để nhìn.
Nhìn lâu vào một vật.
Bị dị tật hay dị dạng vùng mắt.

3.Trẻ khuyết tật ngôn ngữ( nói)
Là trẻ trong nói năng giao tiếp hàng ngày có biểu hiện chưa chuẩn, thiếu hụt hay mất ít nhiều các yếu tố ngữ âm, ngữ vị.
*Biểu hiện :

Phát âm sai, nói ngọng, nói lắp (con cua thành ton tua ), cà lăm…
Chậm nói. Không nói được.
Khiếm khuyết hoặc dị dạng cơ quan phát âm (Sứt môi, hở hàm ếch, lưỡi dày, lưỡi ngắn,…)
4.TRẺ KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG
Là những trẻ có sự tổn thất các chức năng vận động làm cản trở việc di chuyển, sinh hoạt, học tập…
Là trẻ có khuyết tật về tay chân, hình thể, có những khó khăn khi di chuyển và tự phục vụ, trẻ cần có phương tiện trợ giúp.
*Biểu hiện :

Không có khả năng vận động, di chuyển.
Yếu, liệt hoặc hạn chế vận động.
Khó khăn trong các hoạt động như ngồi, đứng và đi.
Thiếu tay, (chân) không cử động được tay (chân).
Bị dị tật, biến dạng ở đầu, cổ, lưng, chân và tay.
5.KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ
Là một loại rối loạn
xảy ra trong suốt quá trình
phát triển làm suy giảm
đồng thời các chức năng
trí tuệ và hành vi thích ứng
thể hiện trong các lĩnh vực:
nhận thức, xã hội và thực tiễn.
BIỂU HIỆN
Chậm chạp, ngờ ngệch hoặc không thể làm được một việc đơn giản so với tuổi khi được hướng dẫn.
Trí nhớ kém( chậm nhớ, mau quên thường là ghi nhớ máy móc tốt hơn là ghi nhớ nghĩa).
Trong quá trình giao tiếp, các em rất khó đáp ứng được những yêu cầu của người khác, đặc biệt là những yêu cầu nhiều nhiệm vụ cùng một lúc.
- Ngôn ngữ : Học sinh diễn đạt rất hạn chế (ngôn ngữ mang tính rập khuôn, máy móc, nói ngọng, nói lắp, nói khó), thường sử dụng câu đơn, không nắm được quy tắc ngữ pháp, trẻ có thế nói được nhưng không hiểu nói cái gì.

- Về hành vi: Học sinh KTTT có các hành vi bất thường, hành vi của học sinh KTTT rất đa dạng và phức tạp và được biểu hiện như là sự thu mình lại; phàn nàn về sức khỏe; lo lắng, âu sầu; các vấn đề xã hội; ý nghĩ; tập trung; hành vi sai trái và các hành vi thái quá (hung tính).

- Học tập: Học sinh gặp khó khăn ( đọc, viết, làm toán đơn giản) so với trẻ cùng tuổi.

2. Dạng thường qua quát sát theo dõi thời gian các biểu hiện
mới nhận biết được.



1.Khuyết tật học tập(KTHT)

KTHT về cơ bản
không có sự chậm
phát triển về trí tuệ
nhưng trong việc
lĩnh hội và vận dụng
các năng lực nghe,
nói, đọc, viết,tính
toán và suy luận
có những khó khăn
đặc thù biểu hiện ở
những dạng
khác nhau.
Khuyết tật được
thể hiện
rõ ràng nhất
trong những
năm đầu cấp
của tiểu học.
Đặc điểm là
làm suy yếu
các kỹ năng
học tập như:
đọc, viết
hoặc toán học.
Kết quả học tập
ở mức
dưới chuẩn
yêu cầu
so với độ tuổi.
Dựa vào các năng lực học tập cơ bản có khiếm khuyết, khó khăn đặc thù riêng, KTHT được phân loại như sau:
KTHT trong lĩnh vực đọc.(khó khăn về đọc)
KTHT trong lĩnh vực viết. (khó khăn về viết)
KTHT trong lĩnh vực tính toán. (khó khăn về tính toán)
Biểu hiện
1.Khó khăn về đọc
a.Không thể đọc trôi chảy.
* Học sinh có thể nói trôi chảy bình thường nhưng khi đọc bài trong sách thì ngắc ngứ, lộn xộn. Cụ thể:
- Không biết đọc trơn thành tiếng, luôn phải đánh vần thành tiếng.
- Không đọc được. Đọc được nhưng có hạn chế như:
+ Tốc độ chậm so với chuẩn kĩ năng đọc của độ tuổi khoảng 1 năm.
+ Đọc lưu loát kém
+ Độ chính xác kém, mắc nhiều lỗi sai khi đọc.
+ Đọc hiểu kém: Hiểu rất ít hoặc không hiểu nội dung bài đọc.
b. Khó khăn trong xử lí nhiều thông tin.
Học sinh khó khăn về đọc không do khiếm khuyết của cơ
quan phát âm, không do thị lực kém mà do hạn chế năng
lực xử lí âm vị, tổng hợp thông tin ký tự thành âm thanh…
c. Hay phán đoán những chỗ không đọc được.
Thường thì người ta nghĩ rằng học sinh khó khăn về đọc sẽ
chậm phát triển trí tuệ. Nhưng thực tế có những học sinh
rất giỏi về phán đoán suy luận. Khi gặp những chỗ khó đọc,
đọc đến cuối đoạn, học sinh thường thay đổi cách đọc, giọng đọc hoặc nhảy cóc hoặc đọc sang từ khác.
1.Khó khăn về đọc
Biểu hiện

a.Viết sai, viết chậm, viết văn kém biểu hiện như:
- Không viết được ( dưới hình thức chép hoặc nghe viết ; viết văn)
- Chữ viết sai kích cỡ, sai hình dạng, chữ khó đọc, đọc không được
- Viết được nhưng kém hơn hẳn so với yêu cầu của độ tuổi như:
+ Về tốc độ viết.
+ Về độ chính xác ( hay mắc lỗi sai, hay viết nhầm các con chữ
giống nhau u/n, b/p, p/q.
+ Về độ trôi chảy: Hay ngắt nghỉ giữa chừng, không đúng huy cách,
không liền mạch.
+ Viết bài văn: Sử dụng rất ít từ ngữ, không viết hoặc viết sai dấu
câu, không đúng quy tắc ngữ pháp.
b. Khó khăn trong trí nhớ công việc, nhận thức không gian, phối hợp mắt và chuyển động tay.
c. Khó khăn trong nhận thức cấu trúc âm vị của hình ảnh từ ngữ.
2. Khó khăn về viết:
Biểu hiện
Nhận thức khái niệm số, phép tính và suy luận kém.
+ Khó khăn trong việc đếm, đọc, viết số, viết phép tính
và so sánh các chữ số.
+ Khó khăn trong việc tính nhẩm.
+ Khó khăn trong việc nhận biết và chuyển đổi các đơn
vị đo( độ dài, khối lượng, thời gian).
+ Phân biệt các yếu tố hình học, áp dụng các công thức
tính chu vi, diện tích, thể tích các hình cơ bản.
+ Khó hình dung và tạo mối liên hệ giữa yêu cầu của
bài toán với việc giải bài nên rất hạn chế trong việc giải
các bài toán có lời văn.
3. Khó khăn về tính toán
 Ngoài các biểu hiện trên giáo viên lưu ý thêm các biểu hiện sau:
1.Về khả năng ghi nhớ

Học sinh KTHT có biểu hiện rối loạn về trí
nhớ (Học sinh thường quên cách đánh vần các từ,
cách làm toán và những lời hướng dẫn dặn dò của
thầy cô, mặc dù tiết học trước học sinh đã có thể
thực hiện thành thạo).
2. Khả năng tập trung chú ý và hoàn thành nhiệm vụ
Học sinh KTHT thường bị chi phối rất nhiều bởi
nhiều tác nhân kích thích nên chỉ có thể tập trung
trong thời gian ngắn, lơ đãng hay bị chi phối bởi
tất cả những hoạt động ở xung quanh… Nhiều trẻ
quá hiếu động, xuất hiện những hành vi vận động
không mục đích (sờ ngón tay ngón chân, hỏi liên
tiếp cùng một câu hỏi, không thể đứng hoặc ngồi
yên).
3.Khả năng tập trung chú ý và hoàn thành nhiệm vụ
Học sinh KTHT thường hay làm nhanh cho xong việc để nói với giáo viên là các em đã làm xong. Các em có thể làm sai tất cả các câu hỏi do làm trước khi đọc hoặc nghe xong hết câu hỏi. Mặt khác, các em thường gây ra mất trật tự (làm ồn, nói tự do, làm phiền các bạn, đánh bạn), hay cáu kỉnh, làm hư hại/mất đồ dùng học tập...mà bản thân trẻ không ý thức được điều đó.
4. Đặc điểm về khả năng học tập

Có sự lệch lạc trong quá trình xử lí thông tin,
với trẻ bình thường thì việc tiếp nhận các thông
tin như nghe giáo viên giảng bài, nhìn lên bảng,
chép bài vào vở và dần dần sẽ tiếp thu được các
kiến thức mới.
Những trẻ KTHT thì việc tiếp thu được các kiến thức
mới gặp rất nhiều khó khăn. Trong thực tế, chúng ta có
thể gặp những học sinh KTHT học lớp 5 rồi mà vẫn
chưa thể đọc trơn được, có học sinh KTHT học hết lớp
3 nhưng vẫn không thể làm toán được nếu không có
que tính, hoặc có học sinh KTHT học hết lớp 1 mà
không thể thực hiện các phép tính cộng trừ trong phạm
vi 10.


Khuyết tật học tập về cơ bản phân biệt với
khuyết tật trí tuệ. Các khuyết tật về trí tuệ, thính
giác, thị giác, những ảnh hưởng của yếu tố môi
trường, các vấn đề về hành vi, cảm xúc... có thể
xảy ra cùng với khuyết tật trí tuệ nhưng không
phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra khuyết tật
học tập.
2.Tự kỷ và dấu hiệu nhận biết
+ Ngôn ngữ mất, diễn đạt lung tung, khó hiểu.
+ Có những hành vi lạ lùng, thường không tuân
theo quy tắc xã hội( đập đầu xuống đất, sàn
nhà…).
+ Thích một mình không giao tiếp với mọi người
xung quanh.
b.Giáo viên chủ nhiệm các lớp trên.
-Xem biên bản bàn giao học sinh lớp có thể hiện
rõ số học sinh khuyết tật đã có chứng nhận( hồ sơ)
chưa.
-Trao đổi với giáo viên chủ nhiệm năm học trước
về những biểu hiện khác mà giáo viên lớp dưới đã
quan sát, tìm hiểu nhưng chưa làm hồ sơ trình hội
đồng để xét duyệt. Cần tìm hiểu kĩ kiến thức; phát
triển ngôn ngữ; nhận thức, hành vi đạo đức, khả
năng hòa nhập của học sinh ấy để có thêm thông tin.
- Cần trao đổi thêm với phụ huynh học sinh đó về
những biểu hiện ở gia đình.
Quy trình nhận biết học sinh khuyết tật.
Phát hiện các khó khăn của học sinh
Thu thập các thông tin có liên quan đến
học sinh
Giáo viên chủ nhiệm
Giáo viên bộ môn,
phụ huynh…
Xem tài liệu xác định các dạng tật
Phần 2: Hồ sơ trình Hiệu trưởng
Danh sách học sinh khuyết tật.
Đơn đề nghị xác định mức độ khuyết tật của
phụ huynh học sinh ( có mẫu).
Các minh chứng ( những ghi chép khi quan sát,
phỏng vấn; ghi âm; bài khảo sát; hình ảnh..).
Cảm ơn quý thầy cô giáo đã quan tâm theo dõi.
Kính chúc quý thầy cô sức khỏe, hạnh phúc.
 
Gửi ý kiến